但以理书
Chapter 1

但以理书

Chinese Union Version, p…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Chinese Union Version, punctuated (Simplified)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1犹大 王 约雅敬 在位第三年, 巴比伦 王 尼布甲尼撒 来到 耶路撒冷 ,将城围困。
1Năm thứ ba về đời Giê-hô gia-kim, vua Giu-đa, thì Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, đến thành Giê-ru-sa-lem và vây lấy.
2主将 犹大 王 约雅敬 ,并 神殿中器皿的几分交付他手。他就把这器皿带到 示拿 地,收入他神的庙里,放在他神的库中。
2Chúa phó Giê-hô-gia-kim vua Giu-đa, và một phần khí mạnh của nhà Đức Chúa Trời vào tay người. Nê-bu-cát-nết-sa đem khí mạnh ấy về đất Si-nê-a, vào nhà của thần mình, và để trong kho của thần mình.
3王吩咐太监长 亚施毗拿 ,从 以色列 人的宗室和贵胄中带进几个人来,
3Vua truyền cho Aùt-bê-na, là người làm đầu các hoạn quan mình, lấy trong con cái Y-sơ-ra-ên, trong dòng vua, và trong hàng quan sang, mà đem đến
4就是年少没有残疾、相貌俊美、通达各样学问、知识聪明俱备、足能侍立在王宫里的,要教他们 迦勒底 的文字言语。
4mấy kẻ trai trẻ không có tật nguyền, mặt mày xinh tốt, tập mọi sự khôn ngoan, biết cách trí, đủ sự thông hiểu khoa học, có thể đứng chầu trong cung vua, và dạy cho học thức và tiếng của người Canh-đê.
5王派定将自己所用的膳和所饮的酒,每日赐他们一分,养他们三年。满了三年,好叫他们在王面前侍立。
5Vua định mỗi ngày ban cho họ một phần đồ ngon vua ăn và rượu vua uống, hầu cho khi đã nuôi họ như vậy ba năm rồi, thì họ sẽ đứng chầu trước mặt vua.
6他们中间有 犹大 族的人: 但以理 、 哈拿尼雅 、 米沙利 、 亚撒利雅 。
6Trong bọn đó có Đa-ni-ên, Ha-na-nia, Mi-sa-ên và A-xa-ria là thuộc về con cái Giu-đa.
7太监长给他们起名:称 但以理 为 伯提沙撒 ,称 哈拿尼雅 为 沙得拉 ,称 米沙利 为 米煞 ,称 亚撒利雅 为 亚伯尼歌 。
7Người làm đầu hoạn quan đặt tên cho họ: cho Đa-ni-ên tên Bên-tơ-xát-sa; cho Ha-na-nia tên Sa-đơ-rắc; cho Mi-sa-ên tên Mê-sác; và cho A-xa-ria tên A-bết-Nê-gô.
8但以理 却立志不以王的膳和王所饮的酒玷污自己,所以求太监长容他不玷污自己。
8Vả, Đa-ni-ên quyết định trong lòng rằng không chịu ô uế bởi đồ ngon vua ăn và rượu vua uống, nên cầu xin người làm đầu hoạn quan để đừng bắt mình phải tự làm ô uế.
9神使 但以理 在太监长眼前蒙恩惠,受怜悯。
9Đức Chúa Trời khiến Đa-ni-ên được ơn và thương xót trước mặt người làm đầu hoạn quan.
10太监长对 但以理 说:「我惧怕我主我王,他已经派定你们的饮食,倘若他见你们的面貌比你们同岁的少年人肌瘦,怎么好呢?这样,你们就使我的头在王那里难保。」
10Người làm đầu hoạn quan bảo Đa-ni-ên rằng: Ta sợ vua, là chủ ta, đã chỉ định đồ ăn đồ uống của các ngươi. Lẽ nào vua sẽ thấy mặt mày các ngươi tiều tụy hơn những kẻ trai trẻ khác đồng tuổi với các ngươi, và các ngươi nộp đầu ta cho vua sao?
11但以理 对太监长所派管理 但以理 、 哈拿尼雅 、 米沙利 、 亚撒利雅 的委办说:
11Đa-ni-ên bèn nói với Ham-mên-xa mà người làm đầu hoạn quan đã khiến coi sóc Đa-ni-ên, Ha-na-nia, Mi-sa-ên và A-xa-ria, rằng:
12「求你试试仆人们十天,给我们素菜吃,白水喝,
12Tôi xin ông hãy thử những kẻ tôi tớ ông trong mười ngày, cho chúng tôi chỉ ăn rau uống nước.
13然后看看我们的面貌和用王膳那少年人的面貌,就照你所看的待仆人吧!」
13Sau đó, sẽ nhìn nét mặt chúng tôi với nét mặt những kẻ trai trẻ ăn đồ ăn ngon của vua; rồi ông sẽ làm cho những kẻ tôi tớ ông theo như điều ông đã thấy.
14委办便允准他们这件事,试看他们十天。
14Ham-mên-xa nhậm lời họ xin, và thử họ trong mười ngày.
15过了十天,见他们的面貌比用王膳的一切少年人更加俊美肥胖。
15Mười ngày ấy qua rồi, thấy mặt họ lại có vẻ xinh tươi đầy đặn hơn mọi kẻ trai trẻ khác đã ăn đồ ngon vua ăn.
16于是委办撤去派他们用的膳,饮的酒,给他们素菜吃。
16Vậy, Ham-nên-xa cất phần đồ ăn ngon và rượu của họ, và cho họ ăn rau.
17这四个少年人, 神在各样文字学问上赐给他们聪明知识; 但以理 又明白各样的异象和梦兆。
17Vả, Đức Chúa Trời ban cho bốn người trai trẻ đó được thông biết tỏ sáng trong mọi thứ học thức và sự khôn ngoan. Đa-ni-ên cũng biết được mọi sự hiện thấy và chiêm bao.
18尼布甲尼撒 王预定带进少年人来的日期满了,太监长就把他们带到王面前。
18Đến kỳ vua định để đem họ đến, thì người làm đầu hoạn quan dắt họ đến trước mặt Nê-bu-cát-nết-sa.
19王与他们谈论,见少年人中无一人能比 但以理 、 哈拿尼雅 、 米沙利 、 亚撒利雅 ,所以留他们在王面前侍立。
19Vua nói chuyện cùng họ; và trong hết thảy bọn họ, không thấy ai bằng Đa-ni-ên, Ha-na-nia, Mi-sa-ên, và A-sa-ria; vậy họ được đứng chầu trước mặt vua.
20王考问他们一切事,就见他们的智慧聪明比通国的术士和用法术的胜过十倍。
20Vả, khi vua hỏi họ những câu hỏi về mọi sự khôn ngoan sáng suốt, thì thấy họ giỏi hơn gấp mười những đồng bóng và thuật sĩ trong cả nước mình.
21到 塞鲁士 王元年, 但以理 还在。
21Vậy, Đa-ni-ên cứ ở đó cho đến năm đầu đời vua Si-ru.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.