历代志下 1
Chinese Union Version, punctuated (Simplified)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1大卫 的儿子 所罗门 国位坚固;耶和华—他的 神与他同在,使他甚为尊大。
1Sa-lô-môn, con trai Đa-vít, được vững bền trong nước mình; Giê-hô-va Đức Chúa Trời người ở cùng người, và làm cho người rất thạnh vượng.
2所罗门 吩咐 以色列 众人,就是千夫长、百夫长、审判官、首领与族长都来。
2Sa-lô-môn truyền bảo cả Y-sơ-ra-ên, các quan tướng ngàn người và trăm người, các quan xét và hết thảy các trưởng trong Y-sơ-ra-ên, là các trưởng tộc, phải đến;
3所罗门 和会众都往 基遍 的邱坛去,因那里有 神的会幕,就是耶和华仆人 摩西 在旷野所制造的。
3đoạn, Sa-lô-môn và cả hội chúng đều đi lên nơi cao tại Ga-ba-ôn; vì ở đó có hội mạc của Đức Chúa Trời, mà Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, đã làm nơi đồng vắng
4只是 神的 约 柜, 大卫 已经从 基列·耶琳 搬到他所预备的 地方 ,因他曾在 耶路撒冷 为 约 柜支搭了帐幕,
4(nhưng Đa-vít đã rước hòm Đức Chúa Trời từ Ki-ri-át-Giê-a-rim lên đến nơi người đã dọn sẵn cho hòm; vì người đã dựng cho hòm ấy một cái trại tại Giê-ru-sa-lem).
5并且 户珥 的孙子、 乌利 的儿子 比撒列 所造的铜坛也在 基遍 耶和华的会幕前。 所罗门 和会众都就近坛前。
5Vả, ở trước đền tạm của Đức Giê-hô-va có bàn thờ đồng mà Bết-sa-lê-ên, con trai U-ri, cháu Hu-rơ, đã làm; Sa-lô-môn và hội chúng đều đến nơi đó.
6所罗门 上到耶和华面前会幕的铜坛那里,献一千牺牲为燔祭。
6Sa-lô-môn bền lên đến bàn thờ bằng đồng đặt ở trước mặt Đức Giê-hô-va tại hội mạc, và dâng một ngàn của lễ thiêu trên bàn thờ ấy.
7当夜, 神向 所罗门 显现,对他说:「你愿我赐你什么,你可以求。」
7Chính đêm ấy, Đức Chúa Trời hiện đến cùng Sa-lô-môn, mà phán rằng: Ngươi muốn ta ban cho điều gì, hãy xin đi.
8所罗门 对 神说:「你曾向我父 大卫 大施慈爱,使我接续他作王。
8Sa-lô-môn thưa cùng Đức Chúa Trời rằng: Chúa đã ban ơn rộng cho Đa-vít, cha tôi, và đã đặt tôi làm vua thế cho người.
9耶和华 神啊,现在求你成就向我父 大卫 所应许的话;因你立我作这民的王,他们如同地上尘沙那样多。
9Lạy Giê-hô-va Đức Chúa Trời, bây giờ nguyện cho lời Chúa hứa cùng Đa-vít, cha tôi, được ứng nghiệm; vì Chúa đã lập tôi lên làm vua dân sự này đông như bụi đất.
10求你赐我智慧聪明,我好在这民前出入;不然,谁能判断这众多的民呢?」
10Vậy, xin Chúa ban cho tôi sự khôn ngoan và tri thức, để tôi ra vào trước mặt dân sự này; vì ai dễ xét đoán được dân của Chúa rất đông dường kia?
11神对 所罗门 说:「我已立你作我民的王。你既有这心意,并不求资财、丰富、尊荣,也不求灭绝那恨你之人的性命,又不求大寿数,只求智慧聪明好判断我的民;
11Đức Chúa Trời phán với Sa-lô-môn rằng: Ta đã lập ngươi làm vua dân sự ta; vả, vì ngươi có lòng như vậy, không có cầu xin sự giàu có, của cải, tôn vinh, hay là mạng sống của những kẻ ghen ghét ngươi, và cũng chẳng có xin sự sống lâu, nhưng lại cầu xin sự khôn ngoan và tri thức cho mình, để xét đoán dân sự ta,
12我必赐你智慧聪明,也必赐你资财、丰富、尊荣。在你以前的列王都没有这样,在你以后也必没有这样的。」
12nên ta đã ban sự khôn ngoan và tri thức cho ngươi; ta lại sẽ ban cho ngươi sự giàu có, của cải, tôn vinh, đến đỗi các vua trước ngươi không hề có như vậy, và sau ngươi cũng sẽ chẳng có vua nào được như thế.
13于是, 所罗门 从 基遍 邱坛会幕前回到 耶路撒冷 ,治理 以色列 人。
13Đoạn, Sa-lô-môn từ nơi cao tại Ga-ba-ôn, ở trước hội mạc, trở về Giê-ru-sa-lem; và người cai trị Y-sơ-ra-ên.
14所罗门 聚集战车马兵,有战车一千四百辆,马兵一万二千名,安置在屯车的城邑和 耶路撒冷 ,就是王那里。
14Sa-lô-môn nhóm những xe và lính kỵ, được một ngàn bốn trăm cỗ xe, và mười hai ngàn lính kỵ; người để nó trong thành chứa xe, và gần nơi vua tại Giê-ru-sa-lem.
15王在 耶路撒冷 使金银多如石头,香柏木多如高原的桑树。
15Vua làm cho bạc vàng trong Giê-ru-sa-lem ra thường như đá sỏi, và cây bá hương nhiều như cây sung nơi đồng bằng.
16所罗门 的马是从 埃及 带来的,是王的商人一群一群按着定价买来的。
16Còn ngựa của Sa-lô-môn đều từ Ê-díp-tô mà ra; các con buôn của vua đi lãnh mua nó từng bầy, mỗi bầy theo giá nhất định.
17他们从 埃及 买来的车,每辆价银六百 舍客勒 ,马每匹一百五十 舍客勒 。 赫 人诸王和 亚兰 诸王所买的车马,也是按这价值经他们手买来的。
17Người ta từ xứ Ê-díp-tô mua đem lên một cái xe giá sáu trăm siếc-lơ bạc, còn một con ngựa giá một trăm năm mươi siếc-lơ; các vua dân Hê-tít và vua Sy-ri cũng theo giá ấy nhờ những con buôn của vua mà mua về.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.