历代志下 21
Chinese Union Version, punctuated (Simplified)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1约沙法 与他列祖同睡,葬在 大卫城 他列祖的坟地里。他儿子 约兰 接续他作王。
1Giô-sa-phát an giấc cùng tổ phụ mình, được chôn trong thành Đa-vít với tổ phụ người; Giô-ram con trai người, cai trị thế cho người.
2约兰 有几个兄弟,就是 约沙法 的儿子 亚撒利雅 、 耶歇 、 撒迦利雅 、 亚撒利雅 、 米迦勒 、 示法提雅 。这都是 犹大 王 约沙法 的儿子。
2Người có các em ruột, tức là những con trai Giô-sa-phát: A-xa-ria, Giê-hi-ên, Xa-cha-ri, A-xa-ria-u, Mi-ca-ên, và Sê-pha-ti-a; các người này đều là con trai của Giô-sa-phát, vua Y-sơ-ra-ên.
3他们的父亲将许多金银、财宝,和 犹大 地的坚固城赐给他们;但将国赐给 约兰 ,因为他是长子。
3Vua cha có ban cho chúng nhiều của cải bằng bạc và vàng, những bửu vật với các thành vững bền trong xứ Giu-đa; nhưng người ban ngôi nước cho Giô-ram, bởi vì người là con trưởng.
4约兰 兴起坐他父的位,奋勇自强,就用刀杀了他的众兄弟和 以色列 的几个首领。
4Khi Giô-ram lên ngôi nước cha mình, làm cho mình mạnh mẽ, bèn lấy gươm giết các em mình và mấy người quan trưởng của Y-sơ-ra-ên.
5约兰 登基的时候年三十二岁,在 耶路撒冷 作王八年。
5Giô-ram được ba mươi hai tuổi, khi lên ngôi làm vua, và người cai trị tám năm tại Giê-ru-sa-lem.
6他行 以色列 诸王的道,与 亚哈 家一样;因他娶了 亚哈 的女儿为妻,行耶和华眼中看为恶的事。
6Người đi trong con đường của các vua Y-sơ-ra-ên, theo điều nhà A-háp đã làm; vì người có cưới con gái A-háp làm vợ; người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va.
7耶和华却因自己与 大卫 所立的约,不肯灭 大卫 的家,照他所应许的,永远赐灯光与 大卫 和他的子孙。
7Nhưng, vì Đức Giê-hô-va đã lập giao ước với Đa-vít, bởi Ngài đã hứa rằng sẽ ban một ngọn đèn cho người và cho con cháu người đến đời đời, nên Ngài không muốn diệt nhà Đa-vít.
8约兰 年间, 以东 人背叛 犹大 ,脱离他的权下,自己立王。
8Trong đời Giô-ram, Ê-đôm phản nghịch cùng Giu-đa, và lập một vua cho mình.
9约兰 就率领军长和所有的战车,夜间起来,攻击围困他的 以东 人和车兵长。
9Giô-ram với các quan tướng và các xe của mình, ban đêm chổi dậy, kéo ra đánh Ê-đôm đã vây phủ mình và các quan cai xe.
10这样, 以东 人背叛 犹大 ,脱离他的权下,直到今日。那时, 立拿 人也背叛了,因为 约兰 离弃耶和华—他列祖的 神。
10Song Ê-đôm dấy nghịch, không phục dưới tay Giu-đa cho đến ngày nay. Cũng trong một lúc ấy, Líp-na phản nghịch, không phục dưới tay Giô-ram nữa, bởi vì người đã lìa bỏ Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ người.
11他又在 犹大 诸山建筑邱坛,使 耶路撒冷 的居民行邪淫,诱惑 犹大 人。
11Người cũng lập những nơi cao trong các núi Giu-đa, xui cho dân cư thành Giê-ru-sa-lem thông dâm, và khiến cho dân Giu-đa lầm lạc.
12先知 以利亚 达信与 约兰 说:「耶和华—你祖 大卫 的 神如此说:『因为你不行你父 约沙法 和 犹大 王 亚撒 的道,
12Đấng tiên tri Ê-li gởi thơ cho Giô-ram, mà nói rằng: Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Đa-vít, tổ phụ ông, đã phán như vầy: bởi ngươi không đi theo đường lối của Giô-sa-phát, cha ngươi, lại cũng chẳng đi theo con đường của A-sa, vua Giu-đa,
13乃行 以色列 诸王的道,使 犹大 人和 耶路撒冷 的居民行邪淫,像 亚哈 家一样,又杀了你父家比你好的诸兄弟。
13nhưng đã đi theo đường lối của các vua Y-sơ-ra-ên, xui cho người Giu-đa và dân cư thành Giê-ru-sa-lem thông dâm y như nhà A-háp đã làm vậy, và cũng đã giết các em ngươi về nhà cha của ngươi, là những người tốt hơn ngươi,
14故此,耶和华降大灾与你的百姓和你的妻子、儿女,并你一切所有的。
14này Đức Giê-hô-va sẽ giáng họa lớn trên dân sự ngươi, trên con cái ngươi, trên các vợ ngươi, cùng trên các tài vật của ngươi;
15你的肠子必患病,日加沉重,以致你的肠子坠落下来。』」
15còn chính mình ngươi sẽ bị bịnh trong gan ruột càng ngày càng nặng cho đến đỗi gan ruột tan rớt ra.
16以后,耶和华激动 非利士 人和靠近 古实 的 阿拉伯 人来攻击 约兰 。
16Vả lại, Đức Giê-hô-va khêu lòng dân Phi-li-tin và dân A rạp ở gần bên dân Ê-thi-ô-bi, nghịch với Giô-ram;
17他们上来攻击 犹大 ,侵入境内,掳掠了王宫里所有的财货和他的妻子、儿女,除了他小儿子 约哈斯 之外,没有留下一个儿子。
17chúng kéo lên hãm đánh Giu-đa, lấn vào trong cả xứ, đoạt lấy các tài vật thấy trong cung điện vua, và bắt các vương tử cùng hậu phi của người đi làm phu tù, đến nỗi trừ ra Giô-a-cha con trai út người, thì chẳng còn sót lại cho người một con trai nào hết.
18这些事以后,耶和华使 约兰 的肠子患不能医治的病。
18Sau các việc ấy, Đức Giê-hô-va hành hại người, khiến cho bị bịnh bất trị trong ruột.
19他患此病缠绵日久,过了二年,肠子坠落下来,病重而死。他的民没有为他烧什么物件,像从前为他列祖所烧的一样。
19Ngày qua tháng lụn, xảy cuối năm thứ nhì, thì ruột gan Giô-ram vì bịnh tan rớt ra, và người chết cách đau đớn dữ tợn; dân sự không xông thuốc thơm cho người như đã xông cho tổ phụ người.
20约兰 登基的时候年三十二岁,在 耶路撒冷 作王八年。他去世无人思慕,众人葬他在 大卫城 ,只是不在列王的坟墓里。
20Khi người lên ngôi, thì tuổi được ba mươi hai, và người cai trị tám năm tại Giê-ru-sa-lem; người qua đời chẳng ai tiếc người; người ta chôn người trong thành Đa-vít, song chẳng phải tại mồ các vua.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.