2 Dungkroekhaih
Chapter 21
Asang Khongca Bible (Eas…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1To pacoengah, Jehosaphat loe ampanawk khaeah anghak moe, David vangpui ah ampanaw khaeah aphum o; anih zuengah a capa Jehoram to siangpahrang ah oh.
1Giô-sa-phát an giấc cùng tổ phụ mình, được chôn trong thành Đa-vít với tổ phụ người; Giô-ram con trai người, cai trị thế cho người.
2Jehosaphat capa, Jehoram ih nawkamyanawk loe Azariah, Jehiel, Zekariah, Azariah, Mikael hoi Shephatiah; hae kaminawk loe Israel siangpahrang Jehosaphat ih caa ah oh o boih.
2Người có các em ruột, tức là những con trai Giô-sa-phát: A-xa-ria, Giê-hi-ên, Xa-cha-ri, A-xa-ria-u, Mi-ca-ên, và Sê-pha-ti-a; các người này đều là con trai của Giô-sa-phát, vua Y-sơ-ra-ên.
3Ampa mah nihcae hanah paroeai kapop sui hoi sum kanglungnawk, atho kana hmuenmaenawk hoi sipae hoi thungh ih Judah vangpuinawk to tangqum ah paek; toe prae loe calu Jehoram hanah paek.
3Vua cha có ban cho chúng nhiều của cải bằng bạc và vàng, những bửu vật với các thành vững bền trong xứ Giu-đa; nhưng người ban ngôi nước cho Giô-ram, bởi vì người là con trưởng.
4Jehoram loe ampa ih prae to toep moe, kacak siangpahrang ah oh, anih loe angmah ih nawkamyanawk to sumsen hoiah hum boih, thoemto Israel angraengnawk doeh a hum.
4Khi Giô-ram lên ngôi nước cha mình, làm cho mình mạnh mẽ, bèn lấy gươm giết các em mình và mấy người quan trưởng của Y-sơ-ra-ên.
5Siangpahrang ah oh amtong naah, Jehoram loe saning quithum, hnetto oh, anih mah Jerusalem to saning tazetto thung uk.
5Giô-ram được ba mươi hai tuổi, khi lên ngôi làm vua, và người cai trị tám năm tại Giê-ru-sa-lem.
6Anih loe Ahab canu to lak moe, Ahab imthung takoh khosakhaih baktiah, Israel siangpahrangnawk caehhaih loklam to pazui; Angraeng mikhnukah hmuen kahoih to sak.
6Người đi trong con đường của các vua Y-sơ-ra-ên, theo điều nhà A-háp đã làm; vì người có cưới con gái A-háp làm vợ; người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va.
7Toe Angraeng mah David hoiah lokmaihaih to sak pongah, David imthung to phrae mak ai; anih hoi a caanawk khaeah dungzan aanghaih to paek hanah loksuek boeh.
7Nhưng, vì Đức Giê-hô-va đã lập giao ước với Đa-vít, bởi Ngài đã hứa rằng sẽ ban một ngọn đèn cho người và cho con cháu người đến đời đời, nên Ngài không muốn diệt nhà Đa-vít.
8Jehoram dung naah, Edom loe Judah prae nuiah misa angthawk moe, angmacae koeh ah siangpahrang to suek o.
8Trong đời Giô-ram, Ê-đôm phản nghịch cùng Giu-đa, và lập một vua cho mình.
9To pongah Jehoram loe angmah ih angraengnawk hoi hrangleengnawk boih to kawk moe, anih hoi nawnto caeh; anih loe aqum ah angthawk moe, nihcae takui khoep Edom kaminawk hoi hrangleeng angthueng misatuh angraengnawk to tuk.
9Giô-ram với các quan tướng và các xe của mình, ban đêm chổi dậy, kéo ra đánh Ê-đôm đã vây phủ mình và các quan cai xe.
10To pongah vaihni ni khoek to Edom kaminawk loe Judahnawk ih misa ah oh o. Jehoram loe ampanawk ih Angraeng Sithaw to pahnawt ving pongah, to nathuem ah Libnah prae doeh misa angthawk toeng.
10Song Ê-đôm dấy nghịch, không phục dưới tay Giu-đa cho đến ngày nay. Cũng trong một lúc ấy, Líp-na phản nghịch, không phục dưới tay Giô-ram nữa, bởi vì người đã lìa bỏ Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ người.
11Judah prae ah kaom maenawk nuiah hmuensangnawk to a sak, Jerusalem ah kaom kaminawk to tangzat zawhsak moe, Judah to loklam amkhraengsak.
11Người cũng lập những nơi cao trong các núi Giu-đa, xui cho dân cư thành Giê-ru-sa-lem thông dâm, và khiến cho dân Giu-đa lầm lạc.
12To naah tahmaa Elijah khae ih capat to anih khaeah phak, capat pongah, nam pa David ih Angraeng Sithaw mah hae tiah thuih; nam pa Jehosaphat hoi Judah siangpahrang Asa caehhaih loklam ah na caeh ai boeh,
12Đấng tiên tri Ê-li gởi thơ cho Giô-ram, mà nói rằng: Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Đa-vít, tổ phụ ông, đã phán như vầy: bởi ngươi không đi theo đường lối của Giô-sa-phát, cha ngươi, lại cũng chẳng đi theo con đường của A-sa, vua Giu-đa,
13toe Israel siangpahrangnawk caehhaih loklam to na pazui, Ahab imthung takoh mah sak ih baktih toengah, Judah hoi Jerusalem ah kaom kaminawk to tangzat zaw kami ah nang coengsak; nangmah pong kahoih kue, nam pa imthung takoh ih nam nawkamya khaeh mataeng doeh na hum boih;
13nhưng đã đi theo đường lối của các vua Y-sơ-ra-ên, xui cho người Giu-đa và dân cư thành Giê-ru-sa-lem thông dâm y như nhà A-háp đã làm vậy, và cũng đã giết các em ngươi về nhà cha của ngươi, là những người tốt hơn ngươi,
14to pongah khenah, vaihiah Angraeng mah nang ih kaminawk, na caanawk, na zunawk hoi na tawnh ih hmuenmaenawk boih nuiah kanung parai danpaekhaih phasak tih boeh.
14này Đức Giê-hô-va sẽ giáng họa lớn trên dân sự ngươi, trên con cái ngươi, trên các vợ ngươi, cùng trên các tài vật của ngươi;
15Nangmah to doeh ni thokkruek na nathaih kasae mah, na zok thung ih tazae to tasa bangah tacawt ai karoek to, kanung parai nathaih mah pha thui tih, tiah tarik pae.
15còn chính mình ngươi sẽ bị bịnh trong gan ruột càng ngày càng nặng cho đến đỗi gan ruột tan rớt ra.
16Jehoram tuk hanah Angraeng mah Philistin hoi Ethiopia kaminawk taengah kaom Arab kaminawk ih palungthin to pahruek pae.
16Vả lại, Đức Giê-hô-va khêu lòng dân Phi-li-tin và dân A rạp ở gần bên dân Ê-thi-ô-bi, nghịch với Giô-ram;
17Nihcae loe Judah prae thungah angzoh o moe, misatuk o; siangpahrang imthung ah a hnuk o ih hmuennawk to lak pae o boih moe, a capa hoi a zunawk doeh hoih pae o king; a capa kanawk koek Jehoahaz ai ah loe capa maeto doeh tahmat o ai.
17chúng kéo lên hãm đánh Giu-đa, lấn vào trong cả xứ, đoạt lấy các tài vật thấy trong cung điện vua, và bắt các vương tử cùng hậu phi của người đi làm phu tù, đến nỗi trừ ra Giô-a-cha con trai út người, thì chẳng còn sót lại cho người một con trai nào hết.
18Hae tiah oh pacoengah, Angraeng mah kahoih thai ai tazae nathaih to phaksak.
18Sau các việc ấy, Đức Giê-hô-va hành hại người, khiến cho bị bịnh bất trị trong ruột.
19Siangpahrang loe atue sawk ah ngannat, saning hnetto boenghaih bangah loe, a nathaih to nung parai pongah, tazae to tasa bangah tacawt pae, anih loe kana nung parai pongah duek. Prae kaminawk loe anih ampanawk han sak pae o ih hmaiqoenghaih baktiah anih hanah sah pae o ai.
19Ngày qua tháng lụn, xảy cuối năm thứ nhì, thì ruột gan Giô-ram vì bịnh tan rớt ra, và người chết cách đau đớn dữ tợn; dân sự không xông thuốc thơm cho người như đã xông cho tổ phụ người.
20Jehoram siangpahrang ah oh tangsuek naah, saning quithum, hnetto oh moe, Jerusalem to saning tazetto thung uk; anih duek naah, mi doeh palungsae o ai. Anih loe David vangpui ah aphum o, siangpahrangnawk ih taprong ah aphum o ai.
20Khi người lên ngôi, thì tuổi được ba mươi hai, và người cai trị tám năm tại Giê-ru-sa-lem; người qua đời chẳng ai tiếc người; người ta chôn người trong thành Đa-vít, song chẳng phải tại mồ các vua.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.