2 Dungkroekhaih
Chapter 33
Asang Khongca Bible (Eas…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Manasseh loe siangpahrang ah oh naah saning hatlai hnetto ni oh vop; anih mah Jerusalem to saning quipangato uk.
1Ma-na-se được mười hai tuổi khi người lên làm vua, và người cai trị năm mươi lăm năm tại Giê-ru-sa-lem.
2Angraeng mah Israel kaminawk hmaa ah vah pae phaeng ih, Sithaw panoek ai kaminawk mah sak o ih panuet thok hmuennawk baktiah, Angraeng mikhnukah kahoih ai hmuen to a sak.
2Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, theo những sự gớm ghiếc của các dân tộc mà Đức Giê-hô-va đã đuổi khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.
3Ampa Hezekiah mah phraek tangcae hmuensangnawk to a sak let; Baal bokhaih hmaicamnawk to a sak let moe, Asherah thingnawk to a tling let; van ih cakaehnawk hmaa ah akuep o moe, a bok o.
3Người cất lại các nơi cao mà Ê-xê-chia, cha người, đã phá dỡ, dựng lên những bàn thờ cho Ba-anh, làm các tượng A-sê-ra, thờ lạy cả cơ binh trên trời, và hầu việc chúng nó.
4Angraeng mah, Jerusalem ah Ka hmin om poe tih, tiah thuih ih ahmuen, Angraeng imthung ah kadueh sithaw bokhaih hmaicamnawk to a sak.
4Người xây những bàn thờ tại trong đền Đức Giê-hô-va, là về nơi ấy mà Đức Giê-hô-va đã phán rằng: Danh ta sẽ ngự nơi Giê-ru-sa-lem đời đời.
5Angraeng ih longhma hnetto ahmuen ah doeh, cakaehnawk hanah hmaicamnawk to a sak pae.
5Người cũng lập những bàn thờ cho các cơ binh trên trời, tại trong hai hành lang của đến Đức Giê-hô-va,
6Hinnom capa ih azawn ah a capanawk to hmai angbawnhaih ah a paek; atue pakoep moe, angzo han koi hmuen to a khet, lung aahhaih, miklet khethaih, kadueh pakhra kawkhaih, taqawk hoi mauih akun thaihaih hmuennawk doeh a sak. Angraeng palungphuisak hanah a mikhnukah kasae hmuennawk to a sak.
6và đưa con cái mình qua lửa, tại trong trũng con Hi-nôm; người xem bói; ếm chú, dùng pháp thuật, ham theo những kẻ cầu vong và thầy phù thủy: người làm điều ác thái quá tại trước mặt Đức Giê-hô-va đặng chọc giận Ngài.
7Sithaw mah David hoi a capa Solomon khaeah, Israel acaengnawk boih thungah, ka qoih ih Jerusalem vangpui thungah kaom, hae im thungah dungzan khoek to ka hmin ka suek han, tiah thuih ih ahmuen, Angraeng Sithaw im ah angmah sak ih krang maeto a suek:
7Người đặt hình tượng chạm mà mình đã làm trong đền của Đức Chúa Trời, là về đền ấy mà Đức Chúa Trời có phán với Đa-vít và Sa-lô-môn, con trai người, rằng: Trong đền này và tại Giê-ru-sa-lem, thành ta đã chọn trong các chi phái Y-sơ-ra-ên, ta sẽ đặt danh ta ở đời đời;
8Nihcae khaeah ka thuih ih lok baktih, Mosi khaeah ka paek ih kaalok baktih toengah, Israel kaminawk mah acoehaih hoiah pazui o nahaeloe, nihcae ampanawk khaeah ka paek ih prae thung hoiah nihcae ih khok to ka tahruet pae mak ai, tiah a thuih pae.
8nếu Y-sơ-ra-ên gìn giữ làm theo các luật pháp, điều răn, và mạng lịnh, mà ta đã cậy Môi-se phán dạy chúng nó, thì ta sẽ chẳng cất chân của chúng nó khỏi đất ta đã ban cho tổ phụ chúng nó.
9Toe Manasseh mah Judah hoi Jerusalem ih kaminawk to loklam amkhraengsak, Israel caanawk hmaa ah Angraeng mah amrosak ih, Sithaw panoek ai kaminawk pongah kasae kue hmuen to a sak.
9Ma-na-se quyến dụ Giu-đa và dân sự Giê-ru-sa-lem, đến đỗi chúng làm điều ác hơn các dân tộc mà Đức Giê-hô-va đã hủy diệt khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.
10Angraeng mah Manasseh hoi angmah ih kaminawk khaeah lokthuih pae, toe nihcae mah tahngai pae o ai.
10Đức Giê-hô-va phán bảo Ma-na-se và dân sự người; song chúng không chủ ý đến.
11To pongah Angraeng mah nihcae tuk hanah, Assyria siangpahrang ih misatuh angraengnawk to patoeh pae; nihcae mah Manasseh to soekhring thungah naeh o moe, khok ah thlongthuk pae o pacoengah, Babylon ah caeh o haih.
11Vì cớ ấy, Đức Giê-hô-va khiến các quan tướng đạo binh của vua A-si-ri đến hãm đánh chúng; các quan ấy bắt đóng cùm Ma-na-se, xiềng người lại, rồi dẫn về Ba-by-lôn.
12Patangkhang naah ampanawk ih Sithaw hmaa ah poek sanghaih to pahnaem moe, angmah ih Angraeng Sithaw khaeah tahmenhaih a hnik.
12Khi người bị hoạn nạn, bèn cầu khẩn Giê-hô-va Đức Chúa Trời của người và hạ mình xuống lắm trước mặt Đức Chúa Trời của tổ phụ người.
13Anih khaeah lawkthuih naah, Angraeng mah lawkthuihaih hoi tahmen hnikhaih to tahngaih pae; to pongah anih to angmah ih prae, Jerusalem ah caeh haih let. To naah Manasseh mah Angraeng loe Sithaw ni, tiah panoek.
13Ma-na-se cầu nguyện cùng Ngài; Ngài nhậm lời người, dủ nghe lời nài xin của người, dẫn người về Giê-ru-sa-lem trong nước người; khi ấy Ma-na-se nhìn biết Giê-hô-va là Đức Chúa Trời.
14To pacoengah David vangpui tasa bang, Gihon vangpui niduem bang ih tanga khongkha khoek to, Ophel misa abuephaih ahmuen taeng khoek to, kasang parai sipae to a sak; Judah prae thung ih kacak vangpuinawk ohhaih ahmuen kruekah, misatuh kaminawk to a suek.
14Sau việc ấy, người xây vách ngoài thành Đa-vít, về phía tây Ghi-hôn trong trũng, đến lối vào cửa cá, và chung quanh Ô-phên, xây nó rất cao rồi người đặt những quan tướng trong các thành bền vững xứ Giu-đa.
15Sithaw panoek ai kalah acaeng kaminawk ih sithawnawk to vah king moe, Angraeng imthung hoiah krangnawk to takhoe boih; Angraeng im ohhaih mae nui hoi Jerusalem vangpui ah a sak ih hmaicamnawk doeh, vangpui tasa bangah a vah boih.
15Người cất khỏi đền Đức Giê-hô-va những thần ngoại bang, hình tượng, và bàn thờ mà người đã xây trên núi của đền Đức Giê-hô-va và tại Giê-ru-sa-lem, rồi quăng nó ra ngoài thành.
16To pacoengah anih mah Angraeng ih hmaicam to sak pakhraih; angdaeh angbawnhaih hoi anghoe angbawnhaih to a sak moe, Israel Angraeng Sithaw ih toksak hanah Judah kaminawk hanah lokpaek.
16Đoạn, người sửa sang bàn thờ của Đức Giê-hô-va, dâng của lễ bình an và của lễ thù ân tại đó; người truyền dạy dân Giu-đa phục sự Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.
17Toe kaminawk loe kasang ahmuennawk ah angbawnhaih sak toengtoeng vop, toe to angbawnhaih loe angmacae Angraeng Sithaw khae khue ah ni a sak o.
17Dầu vậy, dân sự còn tế lễ trên các nơi cao, song chỉ tế lễ cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời của mình mà thôi.
18Manasseh siangpahrang ah oh nathung sak ih hmuennawk, angmah ih Sithaw khaeah lawkthuihaih hoi Israel Angraeng Sithaw ih ahmin hoiah tahmaanawk mah anih khaeah thuih pae ih loknawk boih loe, Israel siangpahrangnawk ih cabu thung ah tarik o.
18Các công việc khác của Ma-na-se, lời người cầu nguyện cùng Đức Chúa Trời người, và các lời của đấng tiên kiến nhân danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên mà phán với người, đều đã chép trong sách các vua Y-sơ-ra-ên.
19Anih lawkthuihaih kawng, anih lawkthuihaih Sithaw mah tahngaih paehaih kawng, a sakpazae ih hmuen hoi kasang ahmuennawk sakhaih kawng, Asherah thing hoi krangnawk sakhaih kawng, anih mah poek pahnaemhaih tawn ai naah sak ih hmuennawk boih loe, tahmaanawk ih cabu thungah tarik o.
19Bài cầu nguyện người, và làm sao Đức Chúa Trời nhậm lời người, các tội lỗi, và gian ác người đã phạm, những chỗ người lập nơi cao, dựng lên thần A-sê-ra và tượng chạm, trước khi người chưa hạ mình xuống, kìa, thảy đều chép trong truyện Hô-xai.
20Manasseh loe ampanawk khaeah anghak moe, siangpahrang angmah ih imthung ah aphum o. Anih zuengah a capa Amon to siangpahrang ah oh.
20Ma-na-xe an giấc cùng tổ phụ mình, được chôn trong cung điện người; A-môn con trai người, cai trị thế cho người.
21Amon loe siangpahrang ah oh naah, saning pumphae hnetto oh moe, Jerusalem ah saning hnetto thung siangpahrang tok to a sak.
21A-môn được hai mươi hai tuổi khi người lên ngôi làm vua; người cai trị hai năm tại Giê-ru-sa-lem.
22Ampa Manasseh mah sak ih baktih toengah, anih mah doeh Angraeng mikhnukah kahoih ai hmuen to sak; Manasseh mah sak ih krangnawk to Amon mah bok moe, angbawnhaih to a sak.
22Người làm điều ác tại trước mặt Đức Giê-hô-va y như Ma-na-se, cha người, đã làm, cúng tế cho các tượng chạm mà Ma-na-se, cha người, đã làm, và hầu việc chúng nó.
23Toe ampa Manasseh baktiah, Angraeng hmaa ah poek pahnaem ai, kanung aep zaehaih to a sak.
23Người không hạ mình xuống trước mặt Đức Giê-hô-va như Ma-na-se, cha người, đã làm; nhưng người càng thêm phạm tội.
24Amon angmah ih tamnanawk mah anih to hum han pacaeng o moe, angmah ih siangpahrang imthung ah a hum o.
24Các đầy tớ người mưu phản, giết người tại trong cung điện người.
25Toe prae kaminawk mah Amon siangpahrang hum kaminawk to hum o boih; anih zuengah a capa Josiah mah prae to uk.
25Còn dân sự của xứ lại giết các kẻ đã mưu phản giết vua A-môn; rồi lập Giô-si-a, con trai người, làm vua thế cho người.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.