2 Dungkroekhaih 27
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Jotham siangpahrang ah oh tangsuek naah saning pumphae pangato oh boeh; anih mah saning hatlai tarukto thung Jerusalem to uk. Amno loe Zadok canu Jerushah, tiah kawk o.
1Giô-tham được hai mươi lăm tuổi khi người lên ngôi làm vua, và người cai trị mười sáu năm tại Giê-ru-sa-lem; mẹ người tên là Giê-ru-sa, con gái của Xa-đốc.
2Anih loe ampa Uzziah baktiah, Angraeng mikhnukah katoeng hmuennawk to sak; toe anih loe Angraeng ih im thungah akun ai. Toe prae kaminawk loe kahoih ai hmuen to sak o toengtoeng vop.
2Người làm điều thiện trước mặt Đức Giê-hô-va, y theo mọi điều Ô-xia, cha người, đã làm; song người không vào đền thờ của Đức Giê-hô-va; còn dân sự lại càng làm luông tuồng nữa.
3Jotham mah Angraeng ih kasang khongkha to sak, Ophel sipae to kacakah a sak.
3Người xây cửa trên của đền Đức Giê-hô-va, và xây nhiều trên tường thành Ô-phên.
4Judah mae nuiah vangpuinawk to a sak moe, praezaek ah misa abuephaih hoi imsangnawk to a sak.
4Người cũng xây những thành trong miền núi Giu-đa, và đền đài cùng những tháp ở trên rừng.
5Anih mah Amon siangpahrang to tuk moe, nihcae to pazawk. Misa pazawkhaih saning thungah Amon kaminawk mah, sumkanglung talent cumvaito, takaw cang phawh sang hato hoi barley cang phawh sang hato paek o. Saning hnetto hoi saning thumto haih naah doeh to tiah a paek o.
5Người đánh giặc với vua dân Am-môn, và thắng được chúng. Trong năm đó, dân Am-môn nộp cho người một trăm ta lâng bạc một vạn cô-rơ lúa miến, và một vạn cô-rơ lúa mạch. Trong năm thứ nhì và thứ ba, dân Am-môn cũng tiến cống người số ấy.
6Angmah ih Angraeng Sithaw hmaa ah katoeng ah a caeh pongah, Jotham loe len aep aep.
6Vậy, Giô-tham trở nên cường thạnh, bởi vì người đi đường chánh đáng trước mặt Đức Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời mình.
7Khenah, Jotham siangpahrang ah oh nathung sak ih hmuennawk, misa angtukhaihnawk hoi a sak ih toknawk boih loe, Israel hoi Judah siangpahrangnawk ih cabu thungah tarik o.
7Các công việc khác của Giô-tham, hết thảy những chiến trận và đường lối của người, đều chép trong sách các vua Y-sơ-ra-ên và Giu-đa.
8Siangpahrang ah oh amtong naah, anih loe saning pumphae pangato oh boeh moe, Jerusalem to saning hatlai tarukto thung a uk.
8Người được hai mươi lăm tuổi khi lên làm vua, và người cai trị mười sáu năm tại Giê-ru-sa-lem.
9Jotham loe ampanawk khaeah anghak moe, David vangpui ah aphum o. Anih zuengah a capa Ahaz mah prae to uk.
9Người an giấc cùng tổ tiên mình, người ta chôn người tại trong thành Đa-vít; đoạn A-cha, con trai người, cai trị thế cho người.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.