2 Dungkroekhaih 17
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Asa capa Jehosaphat loe ampa zuengah siangpahrang ah oh moe, Israel tuk hanah tha pathok.
1Giô-sa-phát, con trai A-sa, cai trị thế cho người; người làm cho nước mình ra mạnh để nghịch cùng Y-sơ-ra-ên,
2Sipae hoi kacakah thungh ih Judah vangpuinawk boih ah misatuh kaminawk to a suek; Judah prae thung boih hoi ampa Asa mah lak ih Ephraim vangpuinawk boih ah misatuh kaminawk to a suek.
2đặt những cơ binh nơi các thành bền vững của Giu-đa, lập đồn trong xứ Giu-đa và trong các thành Eùp-ra-im, mà A-sa, cha người, đã chiếm lấy.
3Baal sithawnawk khaeah caeh ai, anih loe ampa David mah caeh tangsuekhaih loklam to pazui pongah, Angraeng mah Jehosaphat to oh thuih;
3Đức Giê-hô-va ở cùng Giô-sa-phát, vì người đi theo đường lối đầu tiên của Đa-vít, tổ phụ mình, không tìm cầu thần Ba-anh,
4anih loe ampanawk ih Angraeng Sithaw khaeah caeh, Israelnawk mah sak ih hmuen baktiah sah ai, Angraeng ih loknawk to pazui.
4nhưng tìm cầu Đức Chúa Trời của tổ phụ mình, giữ theo các điều răn của Ngài, chớ chẳng làm như Y-sơ-ra-ên.
5To pongah Angraeng mah anih ban ah prae to caksak; Judah kaminawk boih mah Jehosaphat hanah tangqum to sin pae o; to pongah anih loe angraeng moe, paroeai pakoehhaih to a hnuk.
5Vì vậy Đức Giê-hô-va khiến nước vững chắc trong tay người; cả Giu-đa dâng lễ vật cho Giô-sa-phát, người được của cải nhiều và sự vinh hiển lớn.
6A poekhaih palungthin Angraeng khaeah suek moe, hmuensangnawk hoi Asherah thingnawk to Judah prae thung hoiah takhoe king.
6Người vững lòng theo các đường lối của Đức Giê-hô-va; lại phá dỡ các nơi cao và những thần tượng A-sê-ra khỏi Giu-đa.
7Siangpahrang ah ohhaih saning thumto naah, Judah vangpui kaminawk patuk hanah, angmah ih angraeng, Ben-hail, Obadiah, Zekariah, Nathanel hoi Mikaiah cae to patoeh.
7Năm thứ ba đời Giô-sa-phát trị vì, người sai các tôi tớ mình, là Bên-Hai, Ô-ba-đia, Xa-cha-ri, Na-tha-na-ên, và Mi-ca-gia đi dạy dỗ trong các thành xứ Giu-đa;
8Nihcae hoi nawnto ah Levinawk, Shemaiah, Nathaniah, Zebadiah, Asahel, Shemi-Ramoth, Jehonathan, Adonijah, Tobijah hoi Tob-Adonijah; Levinawk thung hoiah qaima Elishama hoi Jehoram to patoeh.
8có mấy người Lê-vi đi với họ, là Sê-ma-gia, Nê-tha-nia, Xê-ba-đia, A-sa-ên, Sê-mi-ra-mốt, Giô-na-than, A-đô-ni-gia, Tô-bi-gia, và Tô-ba-đô-ni-gia; lại có Ê-li-sa-ma và Giô-ram, hai thầy tế lễ cũng đi nữa;
9Nihcae mah Judah prae thung boih ah patukhaih to sak o; Angraeng ih kaalok cabu to sin o; Judah vangpuinawk boih ah caeh o moe, kaminawk to patuk o.
9chúng có đem theo mình sách luật pháp của Đức Giê-hô-va, đi vòng các thành xứ Giu-đa mà dạy dỗ dân sự.
10Judah prae taeng ih praenawk boih ah Sithaw zithaih palungthin to oh pongah, Jehosaphat loe misa tuh ai.
10Đức Giê-hô-va khiến các nước ở bốn phía của Giu-đa kinh hãi, chẳng dám chinh chiến với Giô-sa-phát.
11Thoemto Philistin kaminawk mah Jehosaphat hanah tangqum sin pae o moe, sumkanglungnawk to paek o; Arab kaminawk mah anih hanah tuunawk to sin pae o; tuucaa sang sarih, cumvai sarihto, maeh tae sang sarih, cumvai sarihto sin pae o.
11Có dân Phi-li-tin đem dâng cho Giô-sa-phát những lễ vật và bạc cống thuế; người A rạp cũng dẫn đến cho người những bầy súc vật: bảy ngàn bảy trăm con chiên đực, và bảy ngàn bảy trăm con dê đực.
12Jehosaphat loe len aep aep; misa toephaih imnawk, Judah prae thungah hmuenmae suekhaih vangpuinawk to a sak.
12Giô-sa-phát càng ngày càng cường đại, cho đến tột bực. Người xây cất trong xứ Giu-đa những đền đài và thành kho tàng.
13Judah vangpuinawk thungah paroeai caaknaek to oh; misahoih kaminawk hoi misatuh thaih kaminawk to Jerusalem ah a suek.
13Người có nhiều công việc trong các thành Giu-đa, và tại Giê-ru-sa-lem có những lính chiến mạnh dạn.
14Nihcae imthung takoh kaminawk loe hae tiah oh o; Judah acaeng thung hoiah abu maeto ukkung misatuh angraeng sangto oh moe, kalen koek misatuh angraeng Adnah hoi thacak misatuh kaminawk sang cumvai thumto oh o.
14Đây là sổ kể các người ấy tùy theo nhà tổ phụ họ; về Giu-đa, có những quan tướng ngàn người, là Aùt-na làm đầu, người lãnh ba mươi vạn người mạnh dạn;
15Anih pacoengah misatuh angraeng Jehohanan hoi angmah ih misatuh kaminawk sang cumvai hnet, sang quitazetto oh o.
15kế người có Giô-ha-nan làm đầu, người lãnh hai mươi tám vạn người mạnh dạn;
16Anih pacoengah angmah koeh ah Angraeng toksak hanah kangpaek, Zikri capa Amasiah hoi angmah ih misatuh kaminawk sang cumvai hnetto oh.
16sau người này có A-ma-sia, con trai của Xiếc-ri, là người vui lòng dâng mình cho Đức Giê-hô-va, người lãnh hai mươi vạn người mạnh dạn.
17Tayae hoi misa angvaenghaih aphaw sin Benjamin acaeng, thacak Eliada hoi anih ih misatuh kaminawk loe sang cumvai hnetto oh o.
17Về Bên-gia-min có Ê-li-a-đa, là người mạnh dạn, người lãnh hai mươi vạn quân cầm cung và khiên;
18Anih pacoengah, Jehosaphat hoi misa angtuk han amsakcoek misatuh kami, sing ha, sang quitazetto oh.
18kế người có Giê-hô-xa-bát, người lãnh mười tám vạn binh đều sắm sửa ra trận.
19Siangpahrang mah Judah prae hoi sipae kacakah thungh ih vangpuinawk boih ah suek ih kaminawk pacoengah, hae kaminawk doeh siangpahrang ih toksah kami ah oh o.
19Đó là những người giúp việc vua, trừ ra những người mà vua đã đặt trong các thành bền vững khắp xứ Giu-đa.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.