历代志下 5
Chinese Union Version, punctuated (Simplified)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1所罗门 做完了耶和华殿的一切工,就把他父 大卫 分别为圣的金银和器皿都带来,放在 神殿的府库里。
1Aáy vậy, các công việc mà Sa-lô-môn làm cho đền của Đức Giê-hô-va đều xong rồi. Sa-lô-môn đem đến những vật mà Đa-vít, cha người, đã biệt riêng ra thánh, tức là bạc, vàng, và các khí dụng, để vào kho của đền Đức Chúa Trời.
2那时, 所罗门 将 以色列 的长老、各支派的首领,并 以色列 的族长招聚到 耶路撒冷 ,要把耶和华的约柜从 大卫城 —就是 锡安 —运上来。
2Sa-lô-môn bèn nhóm tại Giê-ru-sa-lem các trưởng lão Y-sơ-ra-ên, các trưởng của các chi phái, và các trưởng tộc dân Y-sơ-ra-ên, đặng rước hòm giao ước của Đức Giê-hô-va lên từ thành Đa-vít, là Si-ôn.
3于是 以色列 众人在七月节 前 都聚集到王那里。
3Mọi người Y-sơ-ra-ên đều nhóm lại đến cùng vua nhằm k” lễ tháng bảy.
4以色列 众长老来到, 利未 人便抬起 约 柜。
4Các trưởng lão Y-sơ-ra-ên đều đến, và người Lê-vi khiêng hòm đi.
5祭司 利未 人将 约 柜运上来,又将会幕和会幕的一切圣器具都带上来。
5Những thầy tế lễ và người Lê-vi đều đem lên cái hòm, hội mạc, và các khí dụng thánh vốn ở trong trại.
6所罗门 王和聚集到他那里的 以色列 全会众都在 约 柜前献牛羊为祭,多得不可胜数。
6Vua Sa-lô-môn và cả hội chúng Y-sơ-ra-ên đã nhóm lại với vua, đều đứng trước hòm, dâng những chiên và bò làm của lễ, nhiều vô số không thể đếm được.
7祭司将耶和华的 约 柜抬进内殿,就是至圣所,放在两个基路伯的翅膀底下。
7Những thầy tế lễ đem hòm giao ước của Đức Giê-hô-va vào nơi dọn cho hòm, tức trong nơi chí thánh của đền, dưới cánh chê-ru-bin.
8基路伯张着翅膀在 约 柜之上,遮掩 约 柜和抬柜的杠。
8Hai chê-ru-bin sè cánh ra trên chỗ hòm, che hòm và đòn khiêng.
9这杠甚长,杠头在内殿前可以看见,在殿外却不能看见,直到如今还在那里。
9Đòn khiêng thì dài, nên đầu đòn thấy ló ra ngoài hòm, trước nơi chí thánh; nhưng ở ngoài đền thì chẳng thấy; hòm vẫn ở đó cho đến ngày nay.
10约 柜里惟有两块石版,就是 以色列 人出 埃及 后,耶和华与他们立约的时候, 摩西 在 何烈山 所放的。除此以外,并无别物。
10Chẳng có gì trong hòm, trừ ra hai bảng luật pháp mà Môi-se đã để vào tại Hô-rếp, khi Đức Giê-hô-va lập giao ước với dân Y-sơ-ra-ên, lúc chúng ra khỏi Ê-díp-tô.
11当时,在那里所有的祭司都已自洁,并不分班供职。
11Khi những thầy tế lễ ra khỏi nơi thánh (vì phàm thầy tế lễ ở đó đều đã dọn mình ra thánh sạch, mà chưa giữ theo ban thứ nào),
12他们出圣所的时候,歌唱的 利未 人 亚萨 、 希幔 、 耶杜顿 ,和他们的众子众弟兄都穿细麻布衣服,站在坛的东边,敲钹、鼓瑟、弹琴,同着他们有一百二十个祭司吹号。
12và các người ca hát trong dân Lê-vi, tức A-sáp, Hê-nan, Giê-đu-thun, cùng con trai và anh em họ, đang mặc quần áo bằng vải gai mịn, cầm chập chỏa, đàn sắt, và đàn cầm, đều đứng ở phía đông bàn thờ, với một trăm hai mươi thầy tế lễ thổi kèn.
13吹号的、歌唱的都一齐发声,声合为一,赞美感谢耶和华。吹号、敲钹,用各种乐器,扬声赞美耶和华 说 : 耶和华本为善, 他的慈爱永远长存! 那时,耶和华的殿有云充满,
13Xảy khi kẻ thổi kèn và kẻ ca hát đồng thinh hòa nhau như một người, mà khen ngợi cảm tạ Đức Giê-hô-va, và khi họ trổi tiếng kèn, chập chỏa, nhạc khí lên khen ngợi Đức Giê-hô-va, rằng: Ngài từ thiện, lòng thương xót Ngài hằng có đời đời, thì đền của Đức Giê-hô-va bị mây lấp đầy;
14甚至祭司不能站立供职,因为耶和华的荣光充满了 神的殿。
14đến đỗi những thầy tế lễ vì mây không thể đứng đó hầu việc được, vì sự vinh hiển của Đức Giê-hô-va đầy lấp đền của Đức Chúa Trời.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.