2 Паралипоменон
Chapter 5
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

2 Паралипоменон 5

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І скінчилась уся робота, що її робив Соломон для дому Господнього. І принїс Соломон присьвячене Давидом, його батьком, і срібло й золото, й усякий посуд, і передав у скарбівнї дому Божого.
1Aáy vậy, các công việc mà Sa-lô-môn làm cho đền của Đức Giê-hô-va đều xong rồi. Sa-lô-môn đem đến những vật mà Đa-vít, cha người, đã biệt riêng ra thánh, tức là bạc, vàng, và các khí dụng, để vào kho của đền Đức Chúa Trời.
2Тодї зібрав Соломон старшини Ізрайлеві і всї голови в поколїннях, начальників над поколїннями синів Ізрайлевих, в Ерусалим, щоб перенести скриню завіту Господнього з Давидового міста, се б то з Сиону.
2Sa-lô-môn bèn nhóm tại Giê-ru-sa-lem các trưởng lão Y-sơ-ra-ên, các trưởng của các chi phái, và các trưởng tộc dân Y-sơ-ra-ên, đặng rước hòm giao ước của Đức Giê-hô-va lên từ thành Đa-vít, là Si-ôn.
3І зібрались до царя усї Ізрайлитяне на сьвято, сьомого місяця.
3Mọi người Y-sơ-ra-ên đều nhóm lại đến cùng vua nhằm k” lễ tháng bảy.
4І як прийшли всї старшини Ізрайлеві, взяли левіти скриню.
4Các trưởng lão Y-sơ-ra-ên đều đến, và người Lê-vi khiêng hòm đi.
5І понесли скриню й намет соборний й ввесь сьвящений посуд, що в наметї, — а несли їх сьвященники та левіти.
5Những thầy tế lễ và người Lê-vi đều đem lên cái hòm, hội mạc, và các khí dụng thánh vốn ở trong trại.
6А царь Соломон і ввесь збір Ізрайлїв, що зібрався до його перед скринею, приносили жертви з овець та волів, яких нїхто не міг перелїчити та означити, так їх було багато.
6Vua Sa-lô-môn và cả hội chúng Y-sơ-ra-ên đã nhóm lại với vua, đều đứng trước hòm, dâng những chiên và bò làm của lễ, nhiều vô số không thể đếm được.
7І принесли сьвященники скриню завіту Господнього на її місце, в вістильницю храму — в Сьвяте Сьвятих, під крила херувимів.
7Những thầy tế lễ đem hòm giao ước của Đức Giê-hô-va vào nơi dọn cho hòm, tức trong nơi chí thánh của đền, dưới cánh chê-ru-bin.
8А херувими простягали крила над місцем скринї, і прикривали херувими скриню й носила її зверху.
8Hai chê-ru-bin sè cánh ra trên chỗ hòm, che hòm và đòn khiêng.
9Жертки же були такі довгі, що голови жерток скринї було видно перед вістильницею, але вони не виходили аж надвір, і там вони по сей день.
9Đòn khiêng thì dài, nên đầu đòn thấy ló ra ngoài hòm, trước nơi chí thánh; nhưng ở ngoài đền thì chẳng thấy; hòm vẫn ở đó cho đến ngày nay.
10У ковчезї ж не було нїчого окрім двох таблиць, що їх вложив був Мойсей на Горебі, як Господь учинив завіт із синами Ізрайлевими після їх виходу з Египту.
10Chẳng có gì trong hòm, trừ ra hai bảng luật pháp mà Môi-se đã để vào tại Hô-rếp, khi Đức Giê-hô-va lập giao ước với dân Y-sơ-ra-ên, lúc chúng ra khỏi Ê-díp-tô.
11Як сьвященники вийшли з сьвятинї, (бо всї сьвященники, бувші там, осьвятились, не вважаючи на віддїли);
11Khi những thầy tế lễ ra khỏi nơi thánh (vì phàm thầy tế lễ ở đó đều đã dọn mình ra thánh sạch, mà chưa giữ theo ban thứ nào),
12І левіти сьпівцї, — всї вони, се б то Асаф, Еман, Ідитун і сини їх та брати їх, убрані в виссон, із кимвалами, з псалтирями й цитрами, стояли від східнього боку жертівника, а з ними сто двайцять сьвященників, трубивших у труби;
12và các người ca hát trong dân Lê-vi, tức A-sáp, Hê-nan, Giê-đu-thun, cùng con trai và anh em họ, đang mặc quần áo bằng vải gai mịn, cầm chập chỏa, đàn sắt, và đàn cầm, đều đứng ở phía đông bàn thờ, với một trăm hai mươi thầy tế lễ thổi kèn.
13І коли всї як один трубили й сьпівали, видаючи неначе один голос на хвалу й славу Господа, та як загремів гук труб і кимвалів і музичних приборів на хвалу Господеві: бо він благий і віковічня милость його! тодї дом, дом Господнїй сповнився облаком,
13Xảy khi kẻ thổi kèn và kẻ ca hát đồng thinh hòa nhau như một người, mà khen ngợi cảm tạ Đức Giê-hô-va, và khi họ trổi tiếng kèn, chập chỏa, nhạc khí lên khen ngợi Đức Giê-hô-va, rằng: Ngài từ thiện, lòng thương xót Ngài hằng có đời đời, thì đền của Đức Giê-hô-va bị mây lấp đầy;
14І не змогли сьвященники стояти на службі задля хмари, бо слава Господня сповнила дом Божий.
14đến đỗi những thầy tế lễ vì mây không thể đứng đó hầu việc được, vì sự vinh hiển của Đức Giê-hô-va đầy lấp đền của Đức Chúa Trời.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.