2 Паралипоменон 12
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Як у Робоама царство зміцнилось, і він став потужним, тодї покинув він закон Господнїй, а з ним і ввесь Ізраїль.
1Xảy khi nước của Rô-bô-am vừa được lập vững bền, và người được cường thạnh, thì người và cả Y-sơ-ra-ên liền bỏ luật pháp của Đức Giê-hô-va.
2Пятого року царювання Робоамового пійшов Сусаким, царь Египецький, на Ерусалим, — бо вони відвернулись від Господа, —
2Vì chúng có phạm tội cùng Đức Giê-hô-va, nên xảy ra trong năm thứ năm đời vua Rô-bô-am, Si-sắc, vua Ê-díp-tô, kéo lên hãm đánh Giê-ru-sa-lem;
3З тисячою й двомастами колесниць та з шістьдесятьма тисячами кінноти; й не було лїку народові, що прийшов з ним із Египту, Ливійцям, Сукхитам та Етопіям,
3có dẫn theo một ngàn hai trăm cỗ xe và sáu vạn lính kỵ; lại có dân Li-by, dân Su-ri, và dân Ê-thi-ô-bi từ Ê-díp-tô kéo lên với người, số không thể đếm đặng.
4І позабірав утверджені міста в Юдеї, і прийшов під Ерусалим.
4Si-sắc bèn chiếm lấy các thành bền vững thuộc về Giu-đa, rồi đến tận Giê-ru-sa-lem.
5Тодї прийшов пророк Самей до Робоама й до князїв Юдейських, що зібрались були в Ерусалимі, спасаючись перед Сусакимом, й сказав до їх: Так говорить Господь: Ви покинули мене, за те покидаю й я вас (віддаючи) в руки Сусакимові.
5Tiên tri Sê-ma-gia đến cùng Rô-bô-am và các kẻ làm đầu Giu-đa, đang nhóm tại Giê-ru-sa-lem để trốn khỏi Si-sắc, mà nói rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Các ngươi đã bỏ ta, nên ta cũng đã bỏ các ngươi vào tay Si-sắc.
6І впокорились князї Ізрайлеві і царь, і сказали: Справедливий Господь!
6Bấy giờ, các kẻ làm đầu của Y-sơ-ra-ên và vua đều hạ mình xuống, mà nói rằng: Đức Giê-hô-va là công bình.
7Як побачив Господь, що вони смирились, тодї прийшло слово Господнє до Семея, й сказано: Вони впокорились; не вигублю їх і незабаром дам їм пільгу; не пролиєсь гнїв мій на Ерусалим через руку Сусакимову;
7Khi Đức Giê-hô-va thấy chúng hạ mình xuống, thì có lời Đức Giê-hô-va phán cùng Sê-ma-gia rằng: Chúng nó đã hạ mình xuống, ta sẽ không hủy diệt chúng nó; song sẽ giải cứu chúng một chút, và cơn giận ta sẽ chẳng cậy tay Si-sắc mà đổ ra trên Giê-ru-sa-lem;
8Одначе вони будуть слугами йому, щоб спізнали, що то значить служити менї, а служити царствам земнїм.
8song chúng nó sẽ bị phục dịch hắn, hầu cho biết phục sự ta và phục dịch nước khác là có phân biệt thể nào.
9І прийшов Сусаким, царь Египецький, в Ерусалим і забрав скарби з храму Господнього й скарби з царської палати; усе позабирав він, забрав і золоті щити, що поробив був Соломон.
9Si-sắc, vua Ê-díp-tô, kéo lên hãm đánh Giê-ru-sa-lem, đoạt lấy các bửu vật của đền Đức Giê-hô-va và cung vua: người đoạt lấy hết thảy; cũng đoạt lấy những khiên bằng vàng mà Sa-lô-môn đã làm.
10І поробив царь Робоам замість їх щити мідяні, й віддав їх до рук начальникам прибічників, що стерегли ввіходу в царську палату.
10Vua Rô-bô-am bèn làm những khiên bằng đồng thế cho, và giao nơi tay các quan chánh thị vệ canh giữ cửa của cung điện vua.
11Коли йшов царь до дому Господнього, приходили прибічники й несли їх, а потім відносили їх знов у палату, що для прибічників.
11Hễ khi nào vua vào trong đền của Đức Giê-hô-va, thì các quan thị vệ cầm khiên đến, đoạn đem nó lại vào phòng của quan thị vệ.
12І як він посмирнїшав, тодї відвернувся від його гнїв Господа, й не занапастив його цїлковито; до того ж і в Юдеї було таки дещо доброго.
12Khi vua hạ mình xuống, cơn giận của Đức Giê-hô-va lánh khỏi người, không diệt hết thảy; và lại trong Giu-đa còn có sự lành.
13І утвердився царь Робоам в Ерусалимі і царював. Сорок і один рік було Робоамові, як почав царювати, а сїмнайцять років правив у Ерусалимі, в містї, що зпоміж усїх поколїнь Ізрайлевих вибрав Господь, щоб там пробувало імення його. Мати його звалась Наама, Аммонїйка.
13Aáy vậy vua Rô-bô-am làm cho mình ra bền vững trong Giê-ru-sa-lem và trị vì. Vả khi Rô-bô-am lên ngôi, tuổi đã bốn mươi mốt; người cai trị mười bảy năm tại Giê-ru-sa-lem, tức là thành mà Đức Giê-hô-va đã chọn trong các chi phái Y-sơ-ra-ên, đặng đặt danh Ngài tại đó; còn mẹ người tên là Na-a-ma, người đàn bà Am-môn.
14І чинив він погане, бо не приспособив серця свого до того, щоб шукати Господа.
14Rô-bô-am làm điều ác, vì không rắp lòng tìm cầu Đức Giê-hô-va.
15Дїї Робоамові, перші й останнї, списані в записах пророка Самея та віщого Адди при родоводах. І була війна між Робоамом і Еробоамом по всяк час.
15Các công việc của Rô-bô-am từ đầu đến cuối, đều đã chép trong sách truyện của Sê-ma-gia, đấng tiên tri, trong sách Y-đô, đấng tiên kiến, luận về gia phổ. Rô-bô-am và Giê-rô-bô-am hằng đánh giặc với nhau luôn luôn.
16І спочив Робоам із батьками своїми, й поховали його в містї Давидовому. І став царем Абія, син його, замість його.
16Rô-bô-am an giấc cùng tổ phụ mình, được chôn trong thành Đa-vít; A-bi-gia, con trai người, cai trị thế cho người.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.