2 พงศาวดาร 12
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1เมื่ออำนาจของเรโหโบอัมมั่นคงแล้ว เขาทอดทิ้งกฎหมายของพระยาห์เวห์ และชาวอิสราเอลทั้งหมดก็ทำตาม
1Xảy khi nước của Rô-bô-am vừa được lập vững bền, và người được cường thạnh, thì người và cả Y-sơ-ra-ên liền bỏ luật pháp của Đức Giê-hô-va.
2ในปีที่ 5 แห่งรัชกาลเรโหโบอัม ชิชักกษัตริย์อียิปต์ยกทัพมาโจมตีเยรูซาเล็ม เพราะพวกเขาทำผิดต่อพระยาห์เวห์
2Vì chúng có phạm tội cùng Đức Giê-hô-va, nên xảy ra trong năm thứ năm đời vua Rô-bô-am, Si-sắc, vua Ê-díp-tô, kéo lên hãm đánh Giê-ru-sa-lem;
3เขามีรถรบ 1,200 คัน ทหารม้า 60,000 คน และคนอีกนับไม่ถ้วนจากอียิปต์ ทั้งชาวลูบิม ชาวสุคคี และชาวเอธิโอเปีย
3có dẫn theo một ngàn hai trăm cỗ xe và sáu vạn lính kỵ; lại có dân Li-by, dân Su-ri, và dân Ê-thi-ô-bi từ Ê-díp-tô kéo lên với người, số không thể đếm đặng.
4เขายึดเมืองป้อมปราการของยูดาห์ แล้วมาถึงเยรูซาเล็ม
4Si-sắc bèn chiếm lấy các thành bền vững thuộc về Giu-đa, rồi đến tận Giê-ru-sa-lem.
5เชมายาห์ผู้เผยพระวจนะมาเฝ้าเรโหโบอัมกับผู้นำยูดาห์ที่มารวมตัวกันในเยรูซาเล็มเพราะชิชัก แล้วกล่าวว่า “พระยาห์เวห์ตรัสว่า ‘พวกเจ้าทอดทิ้งเรา เราจึงปล่อยให้ชิชักมีอำนาจเหนือพวกเจ้า’”
5Tiên tri Sê-ma-gia đến cùng Rô-bô-am và các kẻ làm đầu Giu-đa, đang nhóm tại Giê-ru-sa-lem để trốn khỏi Si-sắc, mà nói rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Các ngươi đã bỏ ta, nên ta cũng đã bỏ các ngươi vào tay Si-sắc.
6ผู้นำอิสราเอลกับกษัตริย์จึงถ่อมตนและยอมรับว่า “พระยาห์เวห์ทรงเที่ยงธรรม”
6Bấy giờ, các kẻ làm đầu của Y-sơ-ra-ên và vua đều hạ mình xuống, mà nói rằng: Đức Giê-hô-va là công bình.
7พระยาห์เวห์ทรงเห็นว่าพวกเขาถ่อมตน จึงตรัสกับเชมายาห์ว่า “พวกเขาถ่อมตนแล้ว เราจะไม่ทำลายพวกเขา แต่เราจะช่วยให้พวกเขารอดพ้นได้บ้าง และจะไม่ใช้ชิชักระบายความโกรธของเราต่อเยรูซาเล็ม
7Khi Đức Giê-hô-va thấy chúng hạ mình xuống, thì có lời Đức Giê-hô-va phán cùng Sê-ma-gia rằng: Chúng nó đã hạ mình xuống, ta sẽ không hủy diệt chúng nó; song sẽ giải cứu chúng một chút, và cơn giận ta sẽ chẳng cậy tay Si-sắc mà đổ ra trên Giê-ru-sa-lem;
8ถึงอย่างนั้น พวกเขาจะต้องรับใช้เขา เพื่อพวกเขาจะได้รู้จักทั้งการรับใช้เราและการรับใช้อาณาจักรต่างแดน”
8song chúng nó sẽ bị phục dịch hắn, hầu cho biết phục sự ta và phục dịch nước khác là có phân biệt thể nào.
9ชิชักกษัตริย์อียิปต์ยกทัพมาเยรูซาเล็ม เอาทรัพย์สินในพระวิหารของพระยาห์เวห์และวังของกษัตริย์ไปจนหมด ทั้งยังเอาโล่ทองคำที่โซโลมอนทำไว้ไปด้วย
9Si-sắc, vua Ê-díp-tô, kéo lên hãm đánh Giê-ru-sa-lem, đoạt lấy các bửu vật của đền Đức Giê-hô-va và cung vua: người đoạt lấy hết thảy; cũng đoạt lấy những khiên bằng vàng mà Sa-lô-môn đã làm.
10กษัตริย์เรโหโบอัมทำโล่ทองสัมฤทธิ์ขึ้นแทน แล้วมอบให้ผู้บังคับบัญชาทหารรักษาการณ์ที่เฝ้าประตูวัง
10Vua Rô-bô-am bèn làm những khiên bằng đồng thế cho, và giao nơi tay các quan chánh thị vệ canh giữ cửa của cung điện vua.
11ทุกครั้งที่กษัตริย์เสด็จเข้าพระวิหารของพระยาห์เวห์ ทหารรักษาการณ์จะมาถือโล่ แล้วนำกลับไปเก็บในห้องของตน
11Hễ khi nào vua vào trong đền của Đức Giê-hô-va, thì các quan thị vệ cầm khiên đến, đoạn đem nó lại vào phòng của quan thị vệ.
12เมื่อเรโหโบอัมถ่อมตน พระพิโรธของพระยาห์เวห์ก็หันไปจากเขา พระองค์จึงไม่ทรงทำลายเขาจนสิ้น อีกทั้งยังมีสิ่งดีบางอย่างในยูดาห์
12Khi vua hạ mình xuống, cơn giận của Đức Giê-hô-va lánh khỏi người, không diệt hết thảy; và lại trong Giu-đa còn có sự lành.
13กษัตริย์เรโหโบอัมตั้งมั่นและครองราชย์ในเยรูซาเล็ม เขาขึ้นครองราชย์เมื่ออายุ 41 ปี และครองราชย์ 17 ปีในเยรูซาเล็ม เมืองที่พระยาห์เวห์ทรงเลือกจากทุกเผ่าของอิสราเอลให้เป็นที่ตั้งพระนามของพระองค์ มารดาของเขาชื่อนาอามาห์ เป็นชาวอัมโมน
13Aáy vậy vua Rô-bô-am làm cho mình ra bền vững trong Giê-ru-sa-lem và trị vì. Vả khi Rô-bô-am lên ngôi, tuổi đã bốn mươi mốt; người cai trị mười bảy năm tại Giê-ru-sa-lem, tức là thành mà Đức Giê-hô-va đã chọn trong các chi phái Y-sơ-ra-ên, đặng đặt danh Ngài tại đó; còn mẹ người tên là Na-a-ma, người đàn bà Am-môn.
14เขาทำสิ่งชั่วร้าย เพราะไม่ได้ตั้งใจแสวงหาพระยาห์เวห์
14Rô-bô-am làm điều ác, vì không rắp lòng tìm cầu Đức Giê-hô-va.
15เรื่องราวของเรโหโบอัมตั้งแต่ต้นจนจบมีบันทึกไว้ในประวัติของเชมายาห์ผู้เผยพระวจนะและอิดโดผู้หยั่งรู้ ซึ่งอยู่ในบันทึกลำดับวงศ์ตระกูล มิใช่หรือ เรโหโบอัมกับเยโรโบอัมทำสงครามกันอยู่เสมอ
15Các công việc của Rô-bô-am từ đầu đến cuối, đều đã chép trong sách truyện của Sê-ma-gia, đấng tiên tri, trong sách Y-đô, đấng tiên kiến, luận về gia phổ. Rô-bô-am và Giê-rô-bô-am hằng đánh giặc với nhau luôn luôn.
16เรโหโบอัมสิ้นชีวิตและถูกฝังในนครดาวิด อาบียาห์บุตรชายขึ้นครองราชย์แทน
16Rô-bô-am an giấc cùng tổ phụ mình, được chôn trong thành Đa-vít; A-bi-gia, con trai người, cai trị thế cho người.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.