2 Паралипоменон
Chapter 4
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

2 Паралипоменон 4

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І зробив мідяний жертівник: двайцять локот завдовжки, й двайцять локот завширшки, а десять локот заввишки.
1Người lại làm một cái bàn thờ đồng, bề dài hai mươi thước, bề ngang hai mươi thước và bề cao mười thước.
2І зробив море вилите, — від краю його до краю його десять локот, — навкруги кругле, заввишки на пять локот; а шнурок на трийцять локот обіймав його навкруги;
2Người làm một cái biển đúc, từ mép này qua mép kia được mười thước, tròn tứ vi, và cao năm thước; một sợi dây ba mươi thước vấn chung quanh nó.
3І вилиті подоби волів стояли під ним навкруги з усїх боків; на десять локот обступали море навкруги два ряди волів, вилитих суцїльно з ним.
3ỳ dưới vòng chung quanh biển, có hình giống con bò, mỗi thước mười con, làm hai hàng, đúc một lượt với biển.
4Стояло воно на дванайцятьох волах; три глядїли ʼд півночі, а три глядїли на захід, і три глядїли на південь, а три глядїли ʼд сходові, — а море на їх зверхи; а задами були вони обернені всередину під його.
4Biển để kê trên mười hai tượng con bò, ba con xây về hướng bắc, ba con xây về hướng tây, ba con xây về hướng nam, và ba con xây về hướng đông; biển ở trên các con bò ấy, thân sau chúng nó đều quay vào trong.
5Завтовшки було воно на долоню; а краї його вироблені, як краї чаші, були схожі на розцвилу лелїю. В його входилось трохи не три тисячі ведер.
5Bề dày biển một gang, mép nó như mép cái chén, làm tợ hoa huệ nở; chứa được ba ngàn bát.
6І зробив десять умивальниць, і поставив пять по правий бік, а пять по лївий, щоб полоскати в їх; — наготоване до всепалення полоскали в їх, а море для сьвященників, щоб вони обмивались у йому.
6Người cũng làm mười cái thùng, để năm cái bên hữu và năm cái bên tả đặng rửa tại đó; người ta rửa trong đó vật gì thuộc về của lễ thiêu; còn những thầy tế lễ đều tắm rửa trong biển đúc.
7І зробив десять золотих сьвічників, як повинно бути, й поставив в храмі пять по правий бік, а пять по лївий.
7Người làm mười cái chân đèn bằng vàng, theo kiểu đã định; rồi để nó trong đền thờ, năm cái bên hữu, năm cái bên tả.
8І зробив десять столів, і поставив в храмі, пять по правий бік, а пять по лївий, і зробив сто золотих чаш.
8Lại đóng mười cái bàn, để trong đền thờ, năm cái bên hữu, và năm cái bên tả. Rồi làm một trăm cái chậu bằng vàng.
9І зробив двір сьвященицький, і двір великий, і ворота в двір, а ворота й завіси до їх оббив міддю.
9Người cũng làm hành lang cho thầy tế lễ, và cái sân rộng, các cửa của sân, rồi bọc đồng các cánh cửa ấy.
10Море поставив по правому боцї на південний схід.
10Người để cái biển ở bên hữu đền, hướng đông về phía nam.
11І поробив Гирам миски й лопатки, й чаші, (і кадильницї й ввесь жертовний посуд). І доконав Гирам всю роботу, що її робив для царя Соломона в дом Божий:
11Hu-ram lại làm những bình tro, vá, và chậu. Hu-ram làm xong công việc người đã vì Sa-lô-môn làm trong đền của Đức Chúa Trời:
12Два стовпи й дві опояски з вінцїв по верхах стовпів, і дві сїтки до прикривання обох опоясок із вінцїв, що зверхи на стовпах.
12tức hai cây trụ và bầu trụ, hai cái đầu trụ ở trên chót trụ; hai tấm lưới bao hai cái bầu của đầu trụ ở trên chót trụ;
13І чотириста гранатових яблок до двох сїток, по два ряди гранатових яблок до кожної сїтки, для прикривання двох опоясок вінцїв, що на стовпах.
13bốn trăm trái lựu gắn vào hai tấm lưới, mỗi tấm có hai hàng trái lựu, đặng bao hai cái bầu của đầu trụ ở trên chót trụ.
14І підніжки поробив він, і вмивальницї поробив на підніжках;
14Người cũng làm táng, và cái thùng ở trên táng;
15Одно море та дванайцять волів під ним,
15đúc một cái biển và mười hai con bò ở dưới nó;
16І миски, й лопатки, й вилки, й ввесь прилад їх поробив Гирам-Абій для царя Соломона в дом Господень із лискучої мідї.
16chế những bình tro, vá, nỉa, và các đồ lề nó; Hu-ram-A-bi vì Sa-lô-môn làm các đồ đó bằng đồng trơn láng, đặng dùng trong đền của Đức Giê-hô-va.
17В околицї Йорданї виливав їх царь в глинковатій землї, між Сокхотом і Зередою.
17Vua truyền đúc các đồ ấy nơi đồng bằng Giô-đanh, dưới đất sét, giữa Su-cốt và Xê-rê-đa.
18І наробив Соломон усього сього посуду велику силу, так що й ваги мідї не знали.
18Vua Sa-lô-môn chế các đồ ấy thật nhiều lắm; còn số cân của đồng thì người ta không biết.
19І поробив Соломон усяку річ до Божого дому, й золотий жертівник, і столи, що на них хлїби показні,
19Sa-lô-môn làm hết thảy các đồ lề trong đền Đức Chúa Trời: bàn thờ vàng, những cái bàn dùng sắp bánh trần thiết,
20І сьвічники й лямпи їх із щирого золота, щоб засьвічувати їх, як потрібно було, перед Сьвятим Сьвятих;
20chân đèn, và cái thếp nó bằng vàng ròng đặng thắp trước nơi chí thánh, theo lệ đã định;
21І цьвіти до лямп, і щипцї були золоті, усе з щирого золота,
21cũng làm các hoa, thếp, và nỉa bằng vàng ròng;
22І ножі, й кропильницї, й чаші, й лодки з золота найчистїйшого, й двері храму, — двері його в серединї в Сьвяте Сьвятих, і двері храму в сьвятиню — все з золота.
22những dao, chậu, chén, lư hương, cũng bằng vàng ròng; và nơi vào đền, các cánh cửa đền trong của nơi chí thánh, cùng các cánh cửa của đền thờ cũng đều bằng vàng.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.