雅歌 1
Chinese Union Version, punctuated (Simplified)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1所罗门 的歌,是歌中的雅歌。
1Nhã ca trong các bài ca, mà Sa-lô-môn đã làm.
2愿他用口与我亲嘴; 因你的爱情比酒更美。
2Nguyện người hôn tôi bằng cái hôn của miệng người. Vì ái tình chàng ngon hơn rượu.
3你的膏油馨香; 你的名 如同 倒出来的 香 膏, 所以众童女都爱你。
3Dầu chàng có mùi thơm tho; Danh chàng thơm như dầu đổ ra; Bởi cớ ấy các gái đồng trinh yêu mến chàng.
4愿你吸引我,我们就快跑跟随你。 王带我进了内室, 我们必因你欢喜快乐。 我们要称赞你的爱情, 胜似称赞 美 酒。 他们爱你是理所当然的。
4Hãy kéo tôi; chúng tôi sẽ chạy theo chàng, Vua đã dẫn tôi vào phòng Ngài. Chúng tôi sẽ vui mừng và khoái lạc nơi chàng; Chúng tôi sẽ nói đến ái tình chàng hơn rượu. Các gái đồng trinh yêu mến chàng cách chánh trực.
5耶路撒冷 的众女子啊, 我虽然黑,却是秀美, 如同 基达 的帐棚, 好像 所罗门 的幔子。
5Hỡi các con gái Giê-ru-sa-lem, tôi đen, song xinh đẹp, Như các trại Kê-đa, như màn cháng của Sa-lô-môn.
6不要因日头把我晒黑了就轻看我。 我同母的弟兄向我发怒, 他们使我看守葡萄园; 我自己的葡萄园却没有看守。
6Chớ dòm xem tôi, bởi vì tôi đen, Mặt trời đã giọi nám tôi. Các con trai của mẹ tôi giận tôi, Đã đặt tôi coi giữ vườn nho; Còn vườn nho riêng của tôi, tôi không coi giữ.
7我心所爱的啊,求你告诉我, 你在何处牧羊? 晌午在何处使羊歇卧? 我何必在你同伴的羊群旁边 好像蒙着脸的人呢?
7Hỡi người mà lòng tôi yêu mến, hãy tỏ cho tôi biết. Chàng chăn bầy ở đâu, Ban trưa cho nó nằm nghỉ tại nơi nào; Vì cớ sao tôi phải như một người nữ che mặt ỳ bên bầy của các bạn chàng?
8你这女子中极美丽的, 你若不知道, 只管跟随羊群的脚踪去, 把你的山羊羔牧放在牧人帐棚的旁边。
8Hỡi người đẹp hơn hết trong các người nữ, Nếu ngươi chẳng biết, hãy ra theo dấu của bầy, Và chăn các dê con mình gần bên trại kẻ chăn chiên.
9我的佳偶, 我将你比法老车上套的骏马。
9Hỡi bạn tình ta, ta sánh mình như ngựa cái của xe Pha-ra-ôn.
10你的两腮因发辫而秀美; 你的颈项因珠串而华丽。
10Đôi má mình đẹp với đồ trang sức; Cổ mình xinh với hột trân châu.
11我们要为你编上金辫,镶上银钉。
11Chúng tôi sẽ làm cho mình chuyền vàng có vảy bạc.
12王正坐席的时候, 我的哪哒香膏发出香味。
12Trong khi vua ngự bàn ăn, Cam tòng hương tôi xông mùi thơm nó ra.
13我以我的良人为一袋没药, 常在我怀中。
13Lương nhân tôi giống như bó hoa một dược cho tôi. Nằm ở giữa nương long tôi.
14我以我的良人为一棵凤仙花, 在 隐·基底 葡萄园中。
14Lương nhân tôi giống như một chùm hoa phụng tiên cho tôi. Trong vườn nho Eân-Ghê-đi.
15我的佳偶,你甚美丽!你甚美丽! 你的眼 好像 鸽子眼。
15Hỡi bạn tình ta, mình thanh lịch thay, mình thanh lịch thay! Con mắt mình như mắt của bò câu.
16我的良人哪,你甚美丽可爱! 我们以青草为床榻,
16Hỡi lương nhân tôi, chàng là xinh tốt; Thật, hợp ý thay! Lại giường của chúng ta xanh xanh.
17以香柏树为房屋的栋梁, 以松树为椽子。
17Rường nhà chúng ta bằng gổ hương nam; Ván lá mái chúng ta bằng cây tòng.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.