Thessalonicenses I 5
Clementine Vulgate, 1598Translation
Clementine Vulgate, 1598
Vietnamese Bible (1923 translation)
1De temporibus autem, et momentis, fratres, non indigetis ut scribamus vobis.
1Hỡi anh em, về thời và k”, thì không cần viết cho anh em;
2Ipsi enim diligenter scitis quia dies Domini, sicut fur in nocte, ita veniet:
2vì chính anh em biết rõ lắm rằng ngày của Chúa sẽ đến như kẻ trộm trong ban đêm vậy.
3cum enim dixerint: Pax et securitas: tunc repentinus eis superveniet interitus, sicut dolor in utero habenti, et non effugient.
3Khi người ta sẽ nói rằng: Bình hòa và an ổn, thì tai họa thình lình vụt đến, như sự đau đớn xảy đến cho người đàn bà có nghén, và người ta chắc không tránh khỏi đâu.
4Vos autem, fratres, non estis in tenebris, ut vos dies illa tamquam fur comprehendat:
4Nhưng, hỡi anh em, anh em chẳng phải ở nơi tối tăm, nên nỗi ngày đó đến thình lình cho anh em như kẻ trộm.
5omnes enim vos filii lucis estis, et filii diei: non sumus noctis, neque tenebrarum.
5Anh em đều là con của sự sáng và con của ban ngày. Chúng ta không phải thuộc về ban đêm, cũng không phải thuộc về sự mờ tối.
6Igitur non dormiamus sicut et ceteri, sed vigilemus, et sobrii simus.
6Vậy, chúng ta chớ ngủ như kẻ khác, nhưng phải tỉnh thức và dè giữ.
7Qui enim dormiunt, nocte dormiunt: et qui ebrii sunt, nocte ebrii sunt.
7Vì kẻ ngủ thì ngủ ban đêm, kẻ say thì say ban đêm.
8Nos autem, qui diei sumus, sobrii simus, induti loricam fidei et caritatis, et galeam spem salutis:
8Nhưng chúng ta thuộc về ban ngày, nên hãy dè giữ, mặc áo giáp bằng đức tin và lòng yêu thương, lấy sự trông cậy về sự cứu rỗi làm mão trụ.
9quoniam non posuit nos Deus in iram, sed in acquisitionem salutis per Dominum nostrum Jesum Christum,
9Vì Đức Chúa Trời chẳng định sẵn cho chúng ta bị cơn thạnh nộ, nhưng cho được sự giải cứu bởi Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta,
10qui mortuus est pro nobis: ut sive vigilemus, sive dormiamus, simul cum illo vivamus.
10là Đấng đã chết vì chúng ta, hầu cho chúng ta hoặc thức hoặc ngủ, đều được đồng sống với Ngài.
11Propter quod consolamini invicem, et ædificate alterutrum, sicut et facitis.
11Vậy thì anh em hãy khuyên bảo nhau, gây dựng cho nhau, như anh em vẫn thường làm.
12Rogamus autem vos, fratres, ut noveritis eos qui laborant inter vos, et præsunt vobis in Domino, et monent vos,
12Hỡi anh em, xin anh em kính trọng kẻ có công khó trong vòng anh em, là kẻ tuân theo Chúa mà chỉ dẫn và dạy bảo anh em.
13ut habeatis illos abundantius in caritate propter opus illorum: pacem habete cum eis.
13Hãy lấy lòng rất yêu thương đối với họ vì cớ công việc họ làm. Hãy ở cho hòa thuận với nhau.
14Rogamus autem vos, fratres, corripite inquietos, consolamini pusillanimes, suscipite infirmos, patientes estote ad omnes.
14Nhưng, hỡi anh em, xin anh em hãy răn bảo những kẻ ăn ở bậy bạ, yên ủi những kẻ ngã lòng, nâng đỡ những kẻ yếu đuối, phải nhịn nhục đối với mọi người.
15Videte ne quis malum pro malo alicui reddat: sed semper quod bonum est sectamini in invicem, et in omnes.
15Hãy giữ, đừng có ai lấy ác báo ác cho kẻ khác; nhưng hãy tìm điều thiện luôn luôn, hoặc trong vòng anh em, hoặc đối với thiên hạ.
16Semper gaudete.
16Hãy vui mừng mãi mãi,
17Sine intermissione orate.
17cầu nguyện không thôi,
18In omnibus gratias agite: hæc est enim voluntas Dei in Christo Jesu in omnibus vobis.
18phàm làm việc gì cũng phải tạ ơn Chúa; vì ý muốn của Đức Chúa Trời trong Đức Chúa Jêsus Christ đối với anh em là như vậy.
19Spiritum nolite extinguere.
19Chớ dập tắt Thánh Linh;
20Prophetias nolite spernere.
20chớ khinh dể các lời tiên tri;
21Omnia autem probate: quod bonum est tenete.
21hãy xem xét mọi việc, điều chi lành thì giữ lấy.
22Ab omni specie mala abstinete vos.
22Bất cứ việc gì tựa như điều ác, thì phải tránh đi.
23Ipse autem Deus pacis sanctificet vos per omnia: ut integer spiritus vester, et anima, et corpus sine querela in adventu Domini nostri Jesu Christi servetur.
23Nguyền xin chính Đức Chúa Trời bình an khiến anh em nên thánh trọn vẹn, và nguyền xin tâm thần, linh hồn, và thân thể của anh em đều được giữ vẹn, không chỗ trách được, khi Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta đến!
24Fidelis est, qui vocavit vos: qui etiam faciet.
24Đấng đã gọi anh em là thành tín, chính Ngài sẽ làm việc đó.
25Fratres, orate pro nobis.
25Hỡi anh em, hãy cầu nguyện cho chúng tôi với.
26Salutate fratres omnes in osculo sancto.
26Hãy lấy cái hôn thánh mà chào hết thảy anh em.
27Adjuro vos per Dominum ut legatur epistola hæc omnibus sanctis fratribus.
27Tôi nhân Chúa nài xin anh em hãy đọc thơ nầy cho hết thảy anh em đều nghe.
28Gratia Domini nostri Jesu Christi vobiscum. Amen.
28Nguyền xin ân điển của Đức Chúa Jêsus Christ, Chúa chúng ta, ở với anh em.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.