Деутерономул
Chapter 10
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Деутерономул 10

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ын время ачея, Домнул мь-а зис: ‘Тае доуэ табле де пятрэ ка челе динтый ши суе-те ла Мине, пе мунте; фэ ши ун кивот де лемн.
1Trong lúc đó, Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng: Hãy đục hai bảng đá như hai bảng trước, và hãy lên đến ta trên núi; ngươi cũng phải đóng một cái hòm bằng cây.
2Еу вой скрие пе ачесте доуэ табле кувинтеле каре ерау скрисе пе таблеле динтый, пе каре ле-ай сфэрымат, ши сэ ле пуй ын кивот.’
2Ta sẽ viết trên hai bảng nầy những lời đã có trên hai bảng trước mà ngươi đã đập bể, rồi để hai bảng nầy trong hòm.
3Ам фэкут ун кивот де лемн де салкым, ам тэят доуэ табле де пятрэ ка челе динтый ши м-ам суит пе мунте ку челе доуэ табле ын мынэ.
3Vậy, ta đóng một cái hòm bằng cây si-tim, đục hai bảng đá, y như hai bảng trước, rồi đi lên trên núi, cầm hai bảng đó trong tay.
4Домнул а скрис пе табле че фусесе скрис пе челе динтый, Челе Зече Порунчь каре вэ фусесерэ спусе пе мунте, дин мижлокул фокулуй, ын зиуа адунэрий, ши Домнул ми ле-а дат.
4Ngài viết trên hai bảng nầy lời Ngài đã viết lần trước, tức là mười điều răn mà Đức Giê-hô-va từ giữa lửa tại trên núi, có phán cùng các ngươi, trong ngày nhóm hiệp; rồi Đức Giê-hô-va trao cho ta.
5М-ам ынторс апой ши м-ам коборыт де пе мунте, ам пус таблеле ын кивотул пе каре-л фэкусем, ши еле ау рэмас аколо, кум ымь порунчисе Домнул.
5Ta trở đi xuống núi, để hai bảng vào hòm mà ta đã đóng, và hai bảng ấy còn ở tại đó, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn ta vậy.
6Копиий луй Исраел ау плекат дин Беерот-Бене-Иаакан ла Мосера. Аколо а мурит Аарон ши а фост ынгропат; Елеазар, фиул луй, й-а урмат ын служба преоцией.
6Vả, dân Y-sơ-ra-ên đi từ Bê-rốt Bê-nê-Gia-can đến Mô-sê-ra. A-rôn qua đời và được chôn tại đó; Ê-lê-a-sa, con trai người, làm chức tế lễ thế cho người.
7Апой, де аколо ау порнит ла Гудгода ши де ла Гудгода ла Иотбата, царэ унде сунт пырае де апе.
7Từ đó, dân Y-sơ-ra-ên đi đến Gút-gô-đa, rồi từ Gút-gô-đa đến Dốt-ba-tha, là xứ có nhiều sông rạch.
8Ын время ачея, Домнул а деспэрцит семинция луй Леви ши й-а порунчит сэ дукэ кивотул легэмынтулуй Домнулуй, сэ стя ынаинтя Домнулуй ка сэ-Й служяскэ ши сэ бинекувынтезе попорул ын Нумеле Луй, лукру пе каре л-а фэкут пынэ ын зиуа де азь.
8Trong lúc ấy, Đức Giê-hô-va biệt chi phái Lê-vi riêng ra, đặng khiêng hòm giao ước của Đức Giê-hô-va, chầu chực trước mặt Đức Giê-hô-va, phục sự Ngài, và nhân danh Ngài chức phước, cho đến ngày nay.
9Де ачея Леви н-аре нич парте де мошие, нич моштенире ку фраций луй: Домнул есте моштениря луй, кум й-а спус Домнул Думнезеул тэу.
9Bởi cớ đó, Lê-vi không phần, không nghiệp với anh em mình; Đức Giê-hô-va là cơ nghiệp của ngươi y như Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã phán cùng người.
10Еу ам рэмас пе мунте, ка ши май ынаинте, патрузечь де зиле ши патрузечь де нопць. Домнул м-а аскултат ши де дата ачаста; Домнул н-а воит сэ вэ нимичяскэ.
10Vậy, ta ở trên núi trong bốn mươi ngày và bốn mươi đêm như lần đầu, và lần nầy Đức Giê-hô-va lại nhậm lời ta, bằng lòng không diệt ngươi.
11Домнул мь-а зис: ‘Скоалэ-те, ду-те ши мерӂь ын фрунтя попорулуй. Сэ се дукэ сэ я ын стэпынире цара пе каре ам журат пэринцилор лор кэ ле-о вой да.’
11Nhưng Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng: Hãy đứng dậy, đi đầu dân sự, đặng chúng nó vào nhận lấy xứ mà ta đã thề cùng tổ phụ chúng nó, để ban cho chúng nó.
12Акум, Исраеле, че алта чере де ла тине Домнул Думнезеул тэу, декыт сэ те темь де Домнул Думнезеул тэу, сэ умбли ын тоате кэиле Луй, сэ юбешть ши сэ служешть Домнулуй Думнезеулуй тэу дин тоатэ инима та ши дин тот суфлетул тэу,
12Vậy, hỡi Y-sơ-ra-ên, bây giờ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đòi ngươi điều chi? há chẳng phải đòi ngươi kính sợ Giê-hô-va, Đức Chúa Trời ngươi, đi theo các đạo Ngài, hết lòng hết ý kính mến và phục sự Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi,
13сэ пэзешть порунчиле Домнулуй ши леӂиле Луй пе каре ци ле дау астэзь, ка сэ фий феричит?
13giữ các điều răn và luật lệ của Đức Giê-hô-va, mà ta truyền cho ngươi ngày nay, để ngươi được phước?
14Ятэ, але Домнулуй Думнезеулуй тэу сунт черуриле ши черуриле черурилор, пэмынтул ши тот че купринде ел.
14Kìa, trời và các từng trời cao hơn trời, đất và mọi vật ở nơi đất đều thuộc về Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi.
15Ши нумай де пэринций тэй С-а алипит Домнул ка сэ-й юбяскэ; ши дупэ ей, пе сэмынца лор, пе вой в-а алес Ел динтре тоате попоареле, кум ведець азь.
15Chỉn Đức Giê-hô-va ưa-đẹp các tổ phụ ngươi và yêu mến; rồi trong muôn dân, Ngài đã chọn dòng dõi họ, tức là các ngươi, y như các ngươi thấy ngày nay.
16Сэ вэ тэяць дар инима ымпрежур ши сэ ну вэ май ынцепениць гытул.
16Vậy, hãy trừ sự ô uế của lòng mình đi, chớ cứng cổ nữa;
17Кэч Домнул Думнезеул востру есте Думнезеул думнезеилор, Домнул домнилор, Думнезеул чел маре, путерник ши ынфрикошат, каре ну каутэ ла фаца оаменилор ши ну примеште дарурь;
17vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi là Đức Chúa Trời của các thần, và Chúa của các chúa, tức là Đức Chúa Trời rất lớn, có quyền năng và đáng sợ, không thiên vị ai, chẳng nhận của hối lộ,
18каре фаче дрептате орфанулуй ши вэдувей, каре юбеште пе стрэин ши-й дэ хранэ ши ымбрэкэминте.
18bào chữa công bình cho kẻ mồ côi và người góa bụa, thương người khách lạ, ban đồ ăn và áo xống cho người.
19Сэ юбиць пе стрэин, кэч ши вой аць фост стрэинь ын цара Еӂиптулуй.
19Vậy, các ngươi phải thương người khách lạ, vì các ngươi đã làm khách trong xứ Ê-díp-tô.
20Сэ те темь де Домнул Думнезеул тэу, сэ-Й служешть, сэ те алипешть де Ел ши пе Нумеле Луй сэ журь.
20Ngươi phải kính sợ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, phục sự Ngài, tríu mến Ngài, và chỉ danh Ngài mà thề.
21Ел есте слава та, Ел есте Думнезеул тэу. Ел а фэкут ын мижлокул тэу ачесте лукрурь марь ши грозаве пе каре ци ле-ау вэзут окий.
21Aáy chính Ngài là sự vinh quang ngươi và là Đức Chúa Trời ngươi, Đấng đã làm những việc lớn lao và đáng kính nầy, mà mắt ngươi đã thấy.
22Пэринций тэй с-ау коборыт ын Еӂипт ын нумэр де шаптезечь де иншь; акум Домнул Думнезеул тэу а фэкут дин тине о мулциме ка стелеле черулуй.
22Khi tổ phụ ngươi xuống xứ Ê-díp-tô, số có bảy mươi người; còn bây giờ, Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã làm cho ngươi nhiều bằng số sao trên trời vậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.