5. Мојсијева
Chapter 13
Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

5. Мојсијева 13

Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ако устане међу вама пророк или који сне сања, и каже ти знак или чудо,
1Nếu giữa ngươi có nổi lên một tiên tri hay là một kẻ hay chiêm bao làm cho ngươi một dấu k” hoặc phép lạ,
2па се збуде тај знак или чудо које ти рече, и он ти каже: Хајде да идемо за другим боговима којих не знаш, и њима да служимо,
2nếu dấu k” hoặc phép lạ nầy mà người đã nói với ngươi được ứng nghiệm, và người có nói rằng: Ta hãy đi theo hầu việc các thần khác mà ngươi chẳng hề biết,
3немој послушати шта ти каже тај пророк или сањач, јер вас куша Господ Бог ваш да би се знало љубите ли Господа Бога свог из свег срца свог и све душе своје.
3thì chớ nghe lời của tiên tri hay là kẻ chiêm bao ấy, vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi thử các ngươi, đặng biết các ngươi có hết lòng hết ý kính mến Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi chăng.
4За Господом Богом својим идите, и Њега се бојте; Његове заповести чувајте, и глас Његов слушајте, и Њему служите и Њега се држите.
4Các ngươi phải theo Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi, kính sợ Ngài, gìn giữ các điều răn Ngài, vâng nghe tiếng phán Ngài, phục sự Ngài và tríu mến Ngài.
5А онај пророк или сањач да се погуби, јер вас је наговарао да се одметнете Господа Бога свог, који вас изведе из земље мисирске и искупи вас из куће ропске, и одвраћао од пута који ти је заповедио Господ Бог твој да идеш њим; тако истреби зло из себе.
5Nhưng người ta phải giết tiên tri hay là kẻ chiêm bao ấy, vì hắn có giục dấy loạn cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, là Đấng đã đem các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, chuộc các ngươi khỏi nhà nô lệ, -đặng xô ngươi ra ngoài con đường của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã chỉ cho ngươi đi. Aáy, ngươi sẽ diệt kẻ hung ác khỏi giữa mình là như vậy.
6Ако би те подбадао брат твој, син матере твоје, или син твој или кћи твоја, или жена твоја мила, или пријатељ твој који ти је као душа твоја, говорећи ти тајно: Хајде да служимо другим боговима, које ниси знао ни ти ни оци твоји,
6Khi anh em một mẹ với ngươi, hay là con trai, con gái ngươi, vợ yêu mến, hoặc bạn hữu thiết ngươi, giục ngươi cách mật nhiệm, mà rằng: Ta hãy đi hầu việc các thần khác, mà ngươi hay tổ phụ ngươi không biết,
7између богова других народа који су око вас, близу или далеко од тебе, од једног краја земље до другог,
7tức là các thần của những dân tộc ở chung quanh, hoặc gần hay xa ngươi, từ đầu nầy của đất cho đến đầu kia,
8не пристај с њим нити га послушај; нека га не жали око твоје, и немој му се смиловати нити га таји,
8thì chớ chịu theo nó, chớ khứng nghe nó. Mắt ngươi đừng thương tiếc nó; chớ động lòng xót xa mà che chở cho nó.
9него га убиј: твоја рука нек се прва дигне на њ да га убијеш, па онда рука свега народа.
9Ngươi hẳn phải giết nó, tay mình phải tra vào mình nó trước hết đặng giết đi; rồi kế sau tay của cả dân sự.
10Заспи га камењем да погине; јер те хтеде одвратити од Господа Бога твог, који те је извео из земље мисирске, из куће ропске;
10Phải ném đá cho nó chết, vì nó tìm thế giục ngươi xa cách Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, là Đấng đã đem ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, tức khỏi nhà nô lệ.
11да сав Израиљ чује и боји се, и да се више не учини тако зло међу вама.
11Vậy, cả Y-sơ-ra-ên sẽ hay điều đó và sợ hãi, chẳng còn làm một việc ác dường ấy tại giữa ngươi nữa.
12Ако за какав град свој, који ти Господ Бог твој да да у њему живиш, чујеш где говоре:
12Khi ngươi nghe nói về một trong các thành mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi ở,
13Изиђоше људи неваљали између тебе и отпадише све који живе у граду њиховом, говорећи: Хајде да служимо другим боговима, којих не познајете,
13rằng có những kẻ gian tà từ giữa mình ra dụ dỗ dân thành đó, mà rằng: Ta hãy đi hầu việc các thần khác mà các ngươi không hề biết,
14тада тражи и распитај, извиди добро, па ако буде истина и доиста се учинила она гадна ствар међу вама,
14thì phải tìm kiếm, hỏi thăm, và tra xét cho kỹ càng. Bằng điều người ta nói là chân thật và quả quyết, và nếu một điều gớm ghiếc như vậy đã phạm giữa ngươi,
15побиј мачем све који живе у граду оном, и затри и њега и све што би у њему било, и стоку мачем побиј.
15thì ngươi phải giết dân sự thành ấy bằng lưỡi gươm; phải dùng gươm tận diệt nó và mọi vật ở trong, luôn với súc vật của nó.
16И сав плен из њега скупи насред улице његове, спали огњем и онај град и сав плен из њега Господу Богу свом, да буде гомила довека и да се више не сазида.
16Đoạn, ngươi phải gom hết thảy của cướp lại giữa phố thành, rồi đốt hết thành và hết mọi của cướp nó trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, thì nó sẽ thành một đống hư tàn mãi mãi, không hề được cất lại nữa.
17И нека ти од проклетих ствари не прионе ништа за руку, еда би се Господ повратио од жестине гнева свог, учинио ти милост и смиловао се на те, и умножио те, као што се заклео оцима твојим,
17Phàm vật đáng tận diệt, chẳng nên còn gì dính lại mảy may nơi tay ngươi, để khi ngươi vâng theo tiếng của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, gìn giữ các điều răn Ngài, mà ta truyền cho ngươi ngày nay, và làm điều ngay thẳng trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi,
18кад слушаш глас Господа Бога свог држећи све заповести Његове, које ти ја данас заповедам, да би чинио шта је право пред Господом Богом твојим.
18thì Đức Giê-hô-va nguôi cơn giận Ngài, làm ơn cho, và đoái thương ngươi, khiến cho ngươi thêm nhiều lên, y như Ngài đã thề cùng tổ phụ ngươi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.