5. Мојсијева
Chapter 17
Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

5. Мојсијева 17

Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Не приноси Господу Богу свом ни вола ни јагњета ни јарета на коме има мана или како год зло; јер је гадно пред Господом Богом твојим.
1Ngươi chớ dâng cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi con bò đực, hoặc con chiên có tì vít, hay một tật chi; vì ấy là một sự gớm ghiếc cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi.
2Ако се нађе код тебе у коме од места твојих, која ти да Господ Бог твој, човек или жена да учини зло пред Господом Богом твојим преступајући завет Његов,
2Khi ở giữa ngươi, trong một thành nào mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi, có một người nam hay nữ làm điều ác trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, vi phạm giao ước Ngài,
3и отиде те служи другим боговима и клања им се, или сунцу или месецу или чему год из војске небеске, што нисам заповедио,
3đi hầu việc và quì lạy các thần khác, hoặc mặt trời, mặt trăng, hay là cả thiên binh, tức là điều ta không có dạy biểu;
4и теби се то јави и ти чујеш, онда распитај добро; па ако буде истина и доиста се учинила она гадна ствар у Израиљу,
4khi điều đó đem học cho ngươi hay, thì phải tra hỏi kỹ càng, và nếu điều người ta nói là thật, và quả quyết có một sự gớm ghê dường ấy đã phạm trong Y-sơ-ra-ên,
5изведи оног човека или ону жену, који учинише оно зло, на врата своја, човека оног или жену, и заспи их камењем да погину.
5thì ngươi phải dẫn người nam hay nữ đã làm việc ác đó đến cửa thành, ném đá cho chúng nó chết.
6На сведочанство два или три човека да се погуби онај кога ваља погубити; али на сведочанство једног човека да се не погуби.
6Cứ theo lời của hai hoặc ba người chứng mới xử tử kẻ đáng bị chết; nhưng cứ lời của một người chứng không đủ xử tử người.
7Сведоци нека први дигну руке на њ да га убију; а потом сав народ; тако извади зло из себе.
7Tay của các người chứng phải tra vào mình nó đầu hết, đặng làm cho nó chết, kế sau tay của cả dân sự. Như vậy, ngươi sẽ cất kẻ hung ác khỏi giữa mình.
8Кад ти буде тешко расудити између крви и крви, између распре и распре, или између ране и ране, око којих буде парница у твом месту, тада устани и иди у место које изабере Господ Бог твој;
8Khi nào trong thành mình có một sự tranh tụng, hoặc vì đổ huyết, hoặc vì giành xé, hay là vì thương tích, mà ngươi phân xử lấy làm khó quá, thì phải đứng dậy, đi lên chỗ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ chọn,
9и отиди к свештеницима Левитима или к судији који онда буде, па их упитај, и они ће ти казати како ваља пресудити.
9đến gần những thầy tế lễ về chi phái Lê-vi, cùng người đang khi ấy làm quan án, mà hỏi han họ; họ sẽ tỏ cho mình biết sự phán xét đáng định.
10И учини онако како ти кажу у месту које изабере Господ, и гледај да учиниш сасвим онако како те науче.
10Ngươi phải làm y theo lời họ tỏ dạy cho mình tại nơi Đức Giê-hô-va sẽ chọn, và khá cẩn thận làm theo mọi lời dạy của họ.
11По закону коме те науче, и по пресуди, коју ти кажу, учини; не одступи од оног што ти кажу ни надесно ни налево.
11Phải làm theo luật pháp họ dạy cho, và sự phán xét họ giảng ra, chớ xây về bên hữu hay bên tả mà bỏ các điều giảng của họ.
12Ако ли би се ко упро те не би хтео послушати свештеника који онде стоји те служи Господу Богу твом, или судије, такав човек да се погуби; и извади зло из Израиља,
12Song người nào ở cách kiêu ngạo, không khứng vâng theo thầy tế lễ đứng tại đó đặng hầu việc Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, hay là không vâng quan án, thì người đó phải chết, và ngươi sẽ cất sự ác khỏi giữa Y-sơ-ra-ên.
13да сав народ чује и боји се, и унапред, да не ради упорно.
13Cả dân sự sẽ nghe điều ấy và bắt sợ, không còn buông theo sự kiêu ngạo nữa.
14Кад уђеш у земљу коју ти даје Господ Бог твој да је наследиш, и населиш се у њој, ако кажеш: Да поставим себи цара, као што имају сви народи око мене,
14Khi ngươi đã vào xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho, được nhận lấy và ở tại xứ đó rồi, nếu ngươi nói: Tôi sẽ lập một vua lên cai trị tôi, như các dân tộc chung quanh,
15само оног постави себи за цара, ког изабере Господ Бог твој; између браће своје постави цара себи; а немој поставити над собом човека туђина, који није брат твој.
15thì khá lập một vua lên cai trị ngươi, mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ chọn; phải lập lên một vua thuộc về anh em ngươi; chớ nên lập một người ngoại bang lên, không phải anh em ngươi.
16Али да не држи много коња, и да не враћа народ у Мисир да би имао много коња, јер вам је Господ казао: Не враћајте се више овим путем.
16Song vua ấy chẳng nên lo cho có nhiều ngựa, chớ vì muốn thêm nhiều ngựa mà dẫn dân sự trở lại xứ Ê-díp-tô; bởi Đức Giê-hô-va đã phán cùng các ngươi rằng: Các ngươi sẽ chẳng trở về đường đó nữa.
17И да нема много жена, да се не би отпадило срце његово, ни сребра ни злата да нема врло много.
17Vua cũng không nên kén nhiều phi tần, e lòng người trở xấu xa; lại chẳng nên thâu góp nhiều bạc vàng.
18А кад седе на престо царства свог, нека препише себи у књигу овај закон од свештеника Левита;
18Vừa khi tức vị, vua phải chiếu theo luật pháp nầy mà những thầy tế lễ về dòng Lê-vi giữ, chép một bản cho mình.
19и нека га држи код себе и нека га чита док је жив, да се учи бојати се Господа Бога свог, држати све речи овог закона и ове уредбе, и творити их;
19Bản ấy phải ở bên vua trọn đời, vua phải đọc ở trong, để tập biết kính sợ Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, cẩn thận làm theo các lời của luật pháp nầy, và hết thảy điều răn nầy,
20да се не би подигло срце његово изнад браће његове, и да не би одступило од ове заповести ни надесно ни налево, да би дуго царовао он и синови његови у Израиљу.
20kẻo lòng vua lướt trên anh em mình, xây về bên hữu hay bên tả, lìa bỏ điều răn nầy, hầu cho vua và con cháu vua được trị vì lâu ngày giữa Y-sơ-ra-ên.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.