Job 11
Reina-Valera 1909Translation
Reina-Valera 1909
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Y RESPONDIÓ Sophar Naamathita, y dijo:
1Sô-pha, người Na-a-ma, đáp lại, mà rằng:
2¿Las muchas palabras no han de tener respuesta? ¿y el hombre parlero será justificado?
2Há chẳng nên đáp lại lời nói nhiều sao? Người già miệng há sẽ được xưng là công bình ư?
3¿Harán tus falacias callar á los hombres? ¿y harás escarnio, y no habrá quien te avergüence?
3Chớ thì các lời khoe khoang của ông sẽ khiến người ta nín sao? Khi ông nhạo báng, há không có ai bỉ mặt ông ư?
4Tú dices: Mi conversar es puro, y yo soy limpio delante de tus ojos.
4Vì ông thưa cùng Đức Chúa Trời rằng: Đạo lý tôi là thanh tịnh; Tôi không nhơ bợn trước mặt Chúa.
5Mas ¡oh quién diera que Dios hablara, y abriera sus labios contigo,
5ĩ! Chớ gì đẹp lòng Đức Chúa Trời mà phán, Và mở miệng Ngài đáp lời nghịch cùng ông,
6Y que te declarara los arcanos de la sabiduría, que son de doble valor que la hacienda! Conocerías entonces que Dios te ha castigado menos que tu iniquidad merece.
6Ước chi Ngài chỉ tỏ cho ông biết sự bí mật của sự khôn ngoan! Vì Ngài thông hiểu bội phần. Vậy, khá biết rằng Đức Chúa Trời phạt ông lại không xứng với tội gian ác của ông.
7¿Alcanzarás tú el rastro de Dios? ¿llegarás tú á la perfección del Todopoderoso?
7Nếu ông dò xét, há có thể hiểu biết được sự sâu nhiệm của Đức Chúa Trời, Và thấu rõ Đấng Toàn năng sao?
8Es más alto que los cielos: ¿qué harás? Es más profundo que el infierno: ¿cómo lo conocerás?
8Sự ấy vốn cao bằng các từng trời: Vậy ông sẽ làm gì? Sâu hơn âm phủ: ông hiểu biết sao đặng?
9Su dimensión es más larga que la tierra, y más ancha que la mar.
9Bề dài sự ấy lại hơn cỡ trái đất, Và rộng lớn hơn biển cả.
10Si cortare, ó encerrare, ó juntare, ¿quién podrá contrarrestarle?
10Nếu Đức Chúa Trời đi ngang qua, bắt người ta cầm tù, Và đòi ứng hầu đoán xét, thì ai sẽ ngăn trở Ngài được?
11Porque él conoce á los hombres vanos: ve asimismo la iniquidad, ¿y no hará caso?
11Vì Ngài biết những người giả hình, Xem thấy tội ác mà loài người không cảm biết đến.
12El hombre vano se hará entendido, aunque nazca como el pollino del asno montés.
12Nhưng chừng nào lừa con rừng sanh ra làm người, Thì chừng nấy người hư không mới trở nên thông sáng!
13Si tú apercibieres tu corazón, y extendieres á él tus manos;
13Vậy, nếu dọn lòng cho xứng đáng, Và giơ tay mình ra hướng về Chúa;
14Si alguna iniquidad hubiere en tu mano, y la echares de ti, y no consintieres que more maldad en tus habitaciones;
14Bằng có tội ác trong tay ông, mà ông bỏ xa khỏi mình, Chẳng để sự bất công ở trong trại mình,
15Entonces levantarás tu rostro limpio de mancha, y serás fuerte y no temerás:
15Bấy giờ, ông hẳn sẽ ngước mắt lên không tì vít gì, Thật sẽ được vững vàng, chẳng sợ chi;
16Y olvidarás tu trabajo, ó te acordarás de él como de aguas que pasaron:
16Oâng sẽ quên các điều hoạn nạn mình, Và nhớ đến nó như nước đã chảy qua.
17Y en mitad de la siesta se levantará bonanza; resplandecerás, y serás como la mañana:
17Đời ông sẽ sáng sủa hơn ban trưa; Dẫu nay tối tăm, sau sẽ hóa ra như buổi sáng.
18Y confiarás, que habrá esperanza; y cavarás, y dormirás seguro:
18Oâng sẽ bình an vô sự, vì có sự trông cậy; Oâng sẽ tìm tòi bốn bên, rồi nghỉ ngơi yên hàn vô sự.
19Y te acostarás, y no habrá quien te espante: y muchos te rogarán.
19Lại ông sẽ nằm, không ai làm cho mình sợ hãi, Và lắm người sẽ tìm ơn của ông.
20Mas los ojos de los malos se consumirán, y no tendrán refugio; y su esperanza será agonía del alma.
20Nhưng mắt kẻ hung ác sẽ bị hao mòn; Nó chẳng có nơi ẩn núp, Và điều nó sẽ trông mong, ấy là sự tắt hơi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.