Job
Chapter 13
Reina-Valera 1909
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Job 13

Reina-Valera 1909
Vietnamese Bible (1923 translation)
1HE AQUÍ que todas estas cosas han visto mis ojos, y oído y entendido de por sí mis oídos.
1Nầy, mắt ta đã thấy các điều đó, Tai ta có nghe và hiểu đến.
2Como vosotros lo sabéis, lo sé yo; no soy menos que vosotros.
2Điều gì các ngươi biết, ta cũng biết với. Ta chẳng kém hơn các ngươi đâu.
3Mas yo hablaría con el Todopoderoso, y querría razonar con Dios.
3Song ta muốn thưa với Đấng Toàn năng, Ước ao biện luận cùng Đức Chúa Trời:
4Que ciertamente vosotros sois fraguadores de mentira; sois todos vosotros médicos nulos.
4Còn các ngươi là kẻ đúc rèn lời dối trá; Thảy đều là thầy thuốc không ra gì hết.
5Ojalá callarais del todo, porque os fuera sabiduría.
5Chớ chi các ngươi nín lặng! Đó sẽ là sự khôn ngoan của các ngươi.
6Oid ahora mi razonamiento, y estad atentos á los argumentos de mis labios.
6Vậy, hãy nghe lời biện luận ta, Khá chăm chỉ về lẽ đối nại của miệng ta.
7¿Habéis de hablar iniquidad por Dios? ¿habéis de hablar por él engaño?
7Có phải các ngươi dám nói lời bất công với Đức Chúa Trời chăng? Các ngươi há sẽ nói điều dối trá vì Ngài sao?
8¿Habéis de hacer acepción de su persona? ¿habéis de pleitear vosotros por Dios?
8Các ngươi há muốn tây vị Đức Chúa Trời, Và cãi lẽ cho Ngài sao?
9¿Sería bueno que él os escudriñase? ¿os burlaréis de él como quien se burla de algún hombre?
9Nếu Ngài dò xét lòng các ngươi, các ngươi vừa ý điều đó sao? Các ngươi há muốn phỉnh gạt Ngài như phỉnh gạt loài người sao?
10El os reprochará de seguro, si solapadamente hacéis acepción de personas.
10Quả thật Ngài sẽ trách phạt các ngươi. Nếu các ngươi lén tây vị người.
11De cierto su alteza os había de espantar, y su pavor había de caer sobre vosotros.
11Chớ thì sự oai nghi Ngài sẽ chẳng khiến các ngươi bối rối sao? Sự hoảng kinh Ngài há sẽ chẳng giáng trên các ngươi ư,
12Vuestras memorias serán comparadas á la ceniza, y vuestros cuerpos como cuerpos de lodo.
12Châm ngôn của các ngươi chỉ như châm ngôn tro bụi; Những thành lũy của các ngươi thật là thành lũy bùn đất,
13Escuchadme, y hablaré yo, y véngame después lo que viniere.
13Vậy, hãy nín đi, khá lìa khỏi ta, để ta biện luận, Mặc dầu xảy đến cho ta điều gì.
14¿Por qué quitaré yo mi carne con mis dientes, y pondré mi alma en mi mano?
14Cớ sao ta lấy răng cắn thịt mình Và liều sanh mạng mình?
15He aquí, aunque me matare, en él esperaré; empero defenderé delante de él mis caminos.
15Dẫu Chúa giết ta, ta cũng còn nhờ cậy nơi Ngài; Nhưng ta sẽ binh vực tánh hạnh ta trước mặt Ngài.
16Y él mismo me será salud, porque no entrará en su presencia el hipócrita.
16Chính điều đó sẽ là sự cứu rỗi ta; Vì một kẻ vô đạo chẳng được đến trước mặt Chúa.
17Oid con atención mi razonamiento, y mi denunciación con vuestros oídos.
17Hãy nghe kỹ càng các lời ta, Lời trần cáo ta khá lọt vào tai các ngươi!
18He aquí ahora, si yo me apercibiere á juicio, sé que seré justificado.
18Kìa, ta đã bày tỏ việc cáo tụng ta, Ta biết ta sẽ được xưng công bình.
19¿Quién es el que pleiteará conmigo? porque si ahora yo callara, fenecería.
19Có ai sẽ tranh luận với ta chăng? Ví bằng ta nín lặng, quả ta tắt hơi.
20A lo menos dos cosas no hagas conmigo; entonces no me esconderé de tu rostro:
20Có hai điều cầu xin Chúa chớ làm cho tôi, Thì tôi sẽ không ẩn mình tôi khỏi mặt Chúa:
21Aparta de mí tu mano, y no me asombre tu terror.
21Xin Chúa rút tay Chúa khỏi mình tôi, Và sự hoảng kinh của Chúa chớ làm bối rối tôi nữa.
22Llama luego, y yo responderé; ó yo hablaré, y respóndeme tú.
22Đoạn, hãy gọi tôi, tôi sẽ thưa lại, Hoặc tôi nói thì Chúa sẽ trả lời cho tôi.
23¿Cuántas iniquidades y pecados tengo yo? hazme entender mi prevaricación y mi pecado.
23Số gian ác và tội lỗi tôi bao nhiêu? Cầu Chúa cho tôi biết sự phạm luật và tội lỗi tôi.
24¿Por qué escondes tu rostro, y me cuentas por tu enemigo?
24Nhân sao Chúa giấu mặt Chúa, Và cầm bằng tôi là kẻ cừu địch Chúa?
25¿A la hoja arrebatada has de quebrantar? ¿y á una arista seca has de perseguir?
25Chúa há muốn khiến kinh hãi chiếc lá bị gió đưa đi, Và đuổi theo cộng rạ khô sao?
26¿Por qué escribes contra mí amarguras, y me haces cargo de los pecados de mi mocedad?
26Vì Chúa làm cho tôi bị điều cay đắng, Và khiến cho tôi gánh các tội ác phạm lúc thanh niên,
27Pones además mis pies en el cepo, y guardas todos mis caminos, imprimiéndolo á las raíces de mis pies.
27Đặt chân tôi trong xiềng tỏa, Xét các đường lối tôi, Và ghi ranh hạng chung quanh bước chân tôi,
28Y el cuerpo mío se va gastando como de carcoma, como vestido que se come de polilla.
28Còn tôi bị bể nát ra như vật mục, Như một cái áo bị sâu cắn nát vậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.