Job
Chapter 13
Bible Mutal (Kosraean)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Job 13

Bible Mutal (Kosraean)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1“Mutuk liye ma ing nukewa tari; Insrek lohng pac tari, ac kalem kac.
1Nầy, mắt ta đã thấy các điều đó, Tai ta có nghe và hiểu đến.
2Ma komtal etu an nga etu pac. Wangin ma nga ten liki komtal kac.
2Điều gì các ngươi biết, ta cũng biết với. Ta chẳng kém hơn các ngươi đâu.
3Tusruktu alein luk uh ma nu sin God, tia ma nu sumtal; Nga ke fahkak ye mutal lah wangin mwetik.
3Song ta muốn thưa với Đấng Toàn năng, Ước ao biện luận cùng Đức Chúa Trời:
4Komtal sang kas kikiap kosrala nikin lomtal ingan; Komtal oana mwet ono ma tia ku in akkeyala kutena mwet mas uh.
4Còn các ngươi là kẻ đúc rèn lời dối trá; Thảy đều là thầy thuốc không ra gì hết.
5Komtal fin tia kaskas, sahp ac oasr mwet nunku mu komtal lalmwetmet.
5Chớ chi các ngươi nín lặng! Đó sẽ là sự khôn ngoan của các ngươi.
6“Porongo ke nga ac srumun kas in aksuwos luk.
6Vậy, hãy nghe lời biện luận ta, Khá chăm chỉ về lẽ đối nại của miệng ta.
7Efu ku komtal kikiap in kaskas? Ya komtal nunku mu God El ac wokin kikiap lomtal an?
7Có phải các ngươi dám nói lời bất công với Đức Chúa Trời chăng? Các ngươi há sẽ nói điều dối trá vì Ngài sao?
8Mea, ke pacl in nununku, komtal ac loangel? Ya komtal ac kaskas in kasrel?
8Các ngươi há muốn tây vị Đức Chúa Trời, Và cãi lẽ cho Ngài sao?
9God El fin liksreni lohwot nu sumtal, ya oasr ma wo El ku in konauk keimtal? Mea, komtal pangon komtal ac ku in kiapu God oana ke komtal kiapu mwet uh?
9Nếu Ngài dò xét lòng các ngươi, các ngươi vừa ý điều đó sao? Các ngươi há muốn phỉnh gạt Ngài như phỉnh gạt loài người sao?
10Komtal finne oru srisri lomtal an in lukma, El ac srakna kai komtal kac,
10Quả thật Ngài sẽ trách phạt các ngươi. Nếu các ngươi lén tây vị người.
11Ac ku lal uh ac fah arulana aksangengye komtal.
11Chớ thì sự oai nghi Ngài sẽ chẳng khiến các ngươi bối rối sao? Sự hoảng kinh Ngài há sẽ chẳng giáng trên các ngươi ư,
12Soakas lomtal uh wangin sripa, oana apat uh; Ac alein lomtal uh munas oana fohk kle.
12Châm ngôn của các ngươi chỉ như châm ngôn tro bụi; Những thành lũy của các ngươi thật là thành lũy bùn đất,
13Tal misla, ac se pacl luk nga in kaskas, Ac fokin fahk luk uh, ma na luk.
13Vậy, hãy nín đi, khá lìa khỏi ta, để ta biện luận, Mặc dầu xảy đến cho ta điều gì.
14“Nga akola in pilesralana moul luk uh.
14Cớ sao ta lấy răng cắn thịt mình Và liều sanh mạng mình?
15Finsrak luk nukewa wanginla, na mea sunakin God El fin uniyuwi? Nga ac fahklana ma nga nunku nu sel.
15Dẫu Chúa giết ta, ta cũng còn nhờ cậy nơi Ngài; Nhưng ta sẽ binh vực tánh hạnh ta trước mặt Ngài.
16Sahp, pulaik luk uh ac ku in moliyula, Mweyen wanginna mwet koluk ku in lain God.
16Chính điều đó sẽ là sự cứu rỗi ta; Vì một kẻ vô đạo chẳng được đến trước mặt Chúa.
17Srike lohng kas in aketeya luk uh.
17Hãy nghe kỹ càng các lời ta, Lời trần cáo ta khá lọt vào tai các ngươi!
18Nga akola in fahk ma nga pulakin uh, Mweyen nga etu lah pwaye sik.
18Kìa, ta đã bày tỏ việc cáo tụng ta, Ta biết ta sẽ được xưng công bình.
19“O God, ya kom ac tuku in fahk mu oasr ma sutuu luk? Fin ouingan, nga akola in mihslana ac misa.
19Có ai sẽ tranh luận với ta chăng? Ví bằng ta nín lặng, quả ta tắt hơi.
20Ma luoiyana nga ke siyuk sum; kom fin insese nu kac, Na nga fah tia srike in wikla liki kom:
20Có hai điều cầu xin Chúa chớ làm cho tôi, Thì tôi sẽ không ẩn mình tôi khỏi mặt Chúa:
21Ma se meet, kom in tia sifil akkeokyeyu; akluo, tia sifilpa aksangengyeyu.
21Xin Chúa rút tay Chúa khỏi mình tôi, Và sự hoảng kinh của Chúa chớ làm bối rối tôi nữa.
22“Kaskas meet, O God, ac nga fah topuk kom. Fin tia ouinge, lela nga in sramsram, ac kom fah topukyu.
22Đoạn, hãy gọi tôi, tôi sẽ thưa lại, Hoặc tôi nói thì Chúa sẽ trả lời cho tôi.
23Mea ngac ma koluk luk uh? Ma sufal fuka nga orala uh? Ma koluk fuka kom nununkeyu kac uh?
23Số gian ác và tội lỗi tôi bao nhiêu? Cầu Chúa cho tôi biết sự phạm luật và tội lỗi tôi.
24“Efu ku kom kaingkinyu? Efu ku kom oreyu oana mwet lokoalok se lom?
24Nhân sao Chúa giấu mặt Chúa, Và cầm bằng tôi là kẻ cừu địch Chúa?
25Ya kom srike in aksangengyeyu? Wangin sripuk, nga oana sra se; Kom alein nu sin mah paola soko.
25Chúa há muốn khiến kinh hãi chiếc lá bị gió đưa đi, Và đuổi theo cộng rạ khô sao?
26“Kom srukak ma koluk na lulap lainyu, Wi pac ma nga tuh oru ke nga mwet fusr.
26Vì Chúa làm cho tôi bị điều cay đắng, Và khiến cho tôi gánh các tội ác phạm lúc thanh niên,
27Kom filiya niuk ke mwe kapir; Kom tawiya fahluk nukewa luk, Ac lol pac falkuk yen nukewa nga fahsr nu we.
27Đặt chân tôi trong xiềng tỏa, Xét các đường lối tôi, Và ghi ranh hạng chung quanh bước chân tôi,
28Ke sripa se inge, nga mwesri oana sie polosak kulawi, Oana sie nuknuk ma waten uh kangla.
28Còn tôi bị bể nát ra như vật mục, Như một cái áo bị sâu cắn nát vậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.