Job
Chapter 13
Douay-Rheims Bible, Amer…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Douay-Rheims Bible, American Edition (1899)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Behold my eye hath seen all these things, and my ear hath heard them, and I have understood them all.
1Nầy, mắt ta đã thấy các điều đó, Tai ta có nghe và hiểu đến.
2According to your knowledge I also know: neither am I inferior to you.
2Điều gì các ngươi biết, ta cũng biết với. Ta chẳng kém hơn các ngươi đâu.
3But yet I will speak to the Almighty, and I desire to reason with God.
3Song ta muốn thưa với Đấng Toàn năng, Ước ao biện luận cùng Đức Chúa Trời:
4Having first shewn that you are forgers of lies, and maintainers of perverse opinions.
4Còn các ngươi là kẻ đúc rèn lời dối trá; Thảy đều là thầy thuốc không ra gì hết.
5And I wish you would hold your peace, that you might be thought to be wise men.
5Chớ chi các ngươi nín lặng! Đó sẽ là sự khôn ngoan của các ngươi.
6Hear ye therefore my reproof, and attend to the judgment of my lips.
6Vậy, hãy nghe lời biện luận ta, Khá chăm chỉ về lẽ đối nại của miệng ta.
7Hath God any need of your lie, that you should speak deceitfully for him?
7Có phải các ngươi dám nói lời bất công với Đức Chúa Trời chăng? Các ngươi há sẽ nói điều dối trá vì Ngài sao?
8Do you accept his person, and do you endeavour to judge for God?
8Các ngươi há muốn tây vị Đức Chúa Trời, Và cãi lẽ cho Ngài sao?
9Or shall it please him, from whom nothing can be concealed? or shall he be deceived as a man, with your deceitful dealings?
9Nếu Ngài dò xét lòng các ngươi, các ngươi vừa ý điều đó sao? Các ngươi há muốn phỉnh gạt Ngài như phỉnh gạt loài người sao?
10He shall reprove you, because in secret you accept his person.
10Quả thật Ngài sẽ trách phạt các ngươi. Nếu các ngươi lén tây vị người.
11As soon as he shall move himself, he shall trouble you: and his dread shall fall upon you.
11Chớ thì sự oai nghi Ngài sẽ chẳng khiến các ngươi bối rối sao? Sự hoảng kinh Ngài há sẽ chẳng giáng trên các ngươi ư,
12Your remembrance shall be compared to ashes, and your necks shall be brought to clay.
12Châm ngôn của các ngươi chỉ như châm ngôn tro bụi; Những thành lũy của các ngươi thật là thành lũy bùn đất,
13Hold your peace a little while, that I may speak whatsoever my mind shall suggest to me.
13Vậy, hãy nín đi, khá lìa khỏi ta, để ta biện luận, Mặc dầu xảy đến cho ta điều gì.
14Why do I tear my flesh with my teeth, and carry my soul in my hands?
14Cớ sao ta lấy răng cắn thịt mình Và liều sanh mạng mình?
15Although he should bill me, I will trust in him: but yet I will reprove my ways in his sight.
15Dẫu Chúa giết ta, ta cũng còn nhờ cậy nơi Ngài; Nhưng ta sẽ binh vực tánh hạnh ta trước mặt Ngài.
16And he shall be my saviour: for no hypocrite shall come before his presence.
16Chính điều đó sẽ là sự cứu rỗi ta; Vì một kẻ vô đạo chẳng được đến trước mặt Chúa.
17Hear ye my speech, and receive with Sour ears hidden truths.
17Hãy nghe kỹ càng các lời ta, Lời trần cáo ta khá lọt vào tai các ngươi!
18If I shall be judged, I know that I shall be found just.
18Kìa, ta đã bày tỏ việc cáo tụng ta, Ta biết ta sẽ được xưng công bình.
19Who is he that will plead against me? let him come: why am I consumed holding my peace?
19Có ai sẽ tranh luận với ta chăng? Ví bằng ta nín lặng, quả ta tắt hơi.
20Two things only do not to me, and then from thy face I shall not be hid:
20Có hai điều cầu xin Chúa chớ làm cho tôi, Thì tôi sẽ không ẩn mình tôi khỏi mặt Chúa:
21Withdraw thy hand far from me, and let not thy dread terrify me.
21Xin Chúa rút tay Chúa khỏi mình tôi, Và sự hoảng kinh của Chúa chớ làm bối rối tôi nữa.
22Call me, and I will answer thee: or else I will speak, and do thou answer me.
22Đoạn, hãy gọi tôi, tôi sẽ thưa lại, Hoặc tôi nói thì Chúa sẽ trả lời cho tôi.
23How many are my iniquities and sins? make me know my crimes and offences.
23Số gian ác và tội lỗi tôi bao nhiêu? Cầu Chúa cho tôi biết sự phạm luật và tội lỗi tôi.
24Why hidest thou thy face, and thinkest me thy enemy?
24Nhân sao Chúa giấu mặt Chúa, Và cầm bằng tôi là kẻ cừu địch Chúa?
25Against a leaf, that is carried away with the wind, thou shewest thy power, and thou pursuest a dry straw.
25Chúa há muốn khiến kinh hãi chiếc lá bị gió đưa đi, Và đuổi theo cộng rạ khô sao?
26For thou writest bitter things against me, and wilt consume me for the sins of my youth.
26Vì Chúa làm cho tôi bị điều cay đắng, Và khiến cho tôi gánh các tội ác phạm lúc thanh niên,
27Thou hast put my feet in the stocks, and hast observed all my paths, and hast considered the steps of my feet:
27Đặt chân tôi trong xiềng tỏa, Xét các đường lối tôi, Và ghi ranh hạng chung quanh bước chân tôi,
28Who am to be consumed as rottenness, and as a garment that is moth-eaten.
28Còn tôi bị bể nát ra như vật mục, Như một cái áo bị sâu cắn nát vậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.