Hiob 13
Lutherbibel 1912Translation
Lutherbibel 1912
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Siehe, das alles hat mein Auge gesehen und mein Ohr gehört, und ich habe es verstanden.
1Nầy, mắt ta đã thấy các điều đó, Tai ta có nghe và hiểu đến.
2Was ihr wißt, das weiß ich auch; und bin nicht geringer denn ihr.
2Điều gì các ngươi biết, ta cũng biết với. Ta chẳng kém hơn các ngươi đâu.
3Doch wollte ich gern zu dem Allmächtigen reden und wollte gern mit Gott rechten.
3Song ta muốn thưa với Đấng Toàn năng, Ước ao biện luận cùng Đức Chúa Trời:
4Aber ihr deutet's fälschlich und seid alle unnütze Ärzte.
4Còn các ngươi là kẻ đúc rèn lời dối trá; Thảy đều là thầy thuốc không ra gì hết.
5Wollte Gott, ihr schwieget, so wäret ihr weise.
5Chớ chi các ngươi nín lặng! Đó sẽ là sự khôn ngoan của các ngươi.
6Höret doch meine Verantwortung und merket auf die Sache, davon ich rede!
6Vậy, hãy nghe lời biện luận ta, Khá chăm chỉ về lẽ đối nại của miệng ta.
7Wollt ihr Gott verteidigen mit Unrecht und für ihn List brauchen?
7Có phải các ngươi dám nói lời bất công với Đức Chúa Trời chăng? Các ngươi há sẽ nói điều dối trá vì Ngài sao?
8Wollt ihr seine Person ansehen? Wollt ihr Gott vertreten?
8Các ngươi há muốn tây vị Đức Chúa Trời, Và cãi lẽ cho Ngài sao?
9Wird's euch auch wohl gehen, wenn er euch richten wird? Meint ihr, daß ihr ihn täuschen werdet, wie man einen Menschen täuscht?
9Nếu Ngài dò xét lòng các ngươi, các ngươi vừa ý điều đó sao? Các ngươi há muốn phỉnh gạt Ngài như phỉnh gạt loài người sao?
10Er wird euch strafen, wo ihr heimlich Person ansehet.
10Quả thật Ngài sẽ trách phạt các ngươi. Nếu các ngươi lén tây vị người.
11Wird er euch nicht erschrecken, wenn er sich wird hervortun, und wird seine Furcht nicht über euch fallen?
11Chớ thì sự oai nghi Ngài sẽ chẳng khiến các ngươi bối rối sao? Sự hoảng kinh Ngài há sẽ chẳng giáng trên các ngươi ư,
12Eure Denksprüche sind Aschensprüche; eure Bollwerke werden wie Lehmhaufen sein.
12Châm ngôn của các ngươi chỉ như châm ngôn tro bụi; Những thành lũy của các ngươi thật là thành lũy bùn đất,
13Schweiget mir, daß ich rede, es komme über mich, was da will.
13Vậy, hãy nín đi, khá lìa khỏi ta, để ta biện luận, Mặc dầu xảy đến cho ta điều gì.
14Was soll ich mein Fleisch mit meinen Zähnen davontragen und meine Seele in meine Hände legen?
14Cớ sao ta lấy răng cắn thịt mình Và liều sanh mạng mình?
15Siehe, er wird mich doch erwürgen, und ich habe nichts zu hoffen; doch will ich meine Wege vor ihm verantworten.
15Dẫu Chúa giết ta, ta cũng còn nhờ cậy nơi Ngài; Nhưng ta sẽ binh vực tánh hạnh ta trước mặt Ngài.
16Er wird ja mein Heil sein; denn es kommt kein Heuchler vor ihn.
16Chính điều đó sẽ là sự cứu rỗi ta; Vì một kẻ vô đạo chẳng được đến trước mặt Chúa.
17Höret meine Rede, und meine Auslegung gehe ein zu euren Ohren.
17Hãy nghe kỹ càng các lời ta, Lời trần cáo ta khá lọt vào tai các ngươi!
18Siehe, ich bin zum Rechtsstreit gerüstet; ich weiß, daß ich recht behalten werde.
18Kìa, ta đã bày tỏ việc cáo tụng ta, Ta biết ta sẽ được xưng công bình.
19Wer ist, der mit mir rechten könnte? Denn dann wollte ich schweigen und verscheiden.
19Có ai sẽ tranh luận với ta chăng? Ví bằng ta nín lặng, quả ta tắt hơi.
20Zweierlei tue mir nur nicht, so will ich mich vor dir nicht verbergen:
20Có hai điều cầu xin Chúa chớ làm cho tôi, Thì tôi sẽ không ẩn mình tôi khỏi mặt Chúa:
21laß deine Hand fern von mir sein, und dein Schrecken erschrecke mich nicht!
21Xin Chúa rút tay Chúa khỏi mình tôi, Và sự hoảng kinh của Chúa chớ làm bối rối tôi nữa.
22Dann rufe, ich will antworten, oder ich will reden, antworte du mir!
22Đoạn, hãy gọi tôi, tôi sẽ thưa lại, Hoặc tôi nói thì Chúa sẽ trả lời cho tôi.
23Wie viel ist meiner Missetaten und Sünden? Laß mich wissen meine Übertretung und Sünde.
23Số gian ác và tội lỗi tôi bao nhiêu? Cầu Chúa cho tôi biết sự phạm luật và tội lỗi tôi.
24Warum verbirgst du dein Antlitz und hältst mich für deinen Feind?
24Nhân sao Chúa giấu mặt Chúa, Và cầm bằng tôi là kẻ cừu địch Chúa?
25Willst du wider ein fliegend Blatt so ernst sein und einen dürren Halm verfolgen?
25Chúa há muốn khiến kinh hãi chiếc lá bị gió đưa đi, Và đuổi theo cộng rạ khô sao?
26Denn du schreibst mir Betrübnis an und willst über mich bringen die Sünden meiner Jugend.
26Vì Chúa làm cho tôi bị điều cay đắng, Và khiến cho tôi gánh các tội ác phạm lúc thanh niên,
27Du hast meinen Fuß in den Stock gelegt und hast acht auf alle meine Pfade und siehst auf die Fußtapfen meiner Füße,
27Đặt chân tôi trong xiềng tỏa, Xét các đường lối tôi, Và ghi ranh hạng chung quanh bước chân tôi,
28der ich doch wie Moder vergehe und wie ein Kleid, das die Motten fressen.
28Còn tôi bị bể nát ra như vật mục, Như một cái áo bị sâu cắn nát vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.