Йова 13
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1От же все це вбачало око моє, чуло ухо моє й затямило собі.
1Nầy, mắt ta đã thấy các điều đó, Tai ta có nghe và hiểu đến.
2Скілько ви знаєте, знаю й я, бо я не пущий за вас.
2Điều gì các ngươi biết, ta cũng biết với. Ta chẳng kém hơn các ngươi đâu.
3Та я до Вседержителя рад би говорити, я з Богом бажав би розправляти.
3Song ta muốn thưa với Đấng Toàn năng, Ước ao biện luận cùng Đức Chúa Trời:
4Ви ж тілько льжу куєте; всї ви лїкарі безварті.
4Còn các ngươi là kẻ đúc rèn lời dối trá; Thảy đều là thầy thuốc không ra gì hết.
5О, коли б ви мовчали! се була б ваша мудрість.
5Chớ chi các ngươi nín lặng! Đó sẽ là sự khôn ngoan của các ngươi.
6Слухайте ж мого осуду, й розважте відповідь із уст моїх:
6Vậy, hãy nghe lời biện luận ta, Khá chăm chỉ về lẽ đối nại của miệng ta.
7Чи справдї належало вам задля Бога неправду сплїтати, й задля його льжу говорити?
7Có phải các ngươi dám nói lời bất công với Đức Chúa Trời chăng? Các ngươi há sẽ nói điều dối trá vì Ngài sao?
8Чи належало вам притворювятись перед ним і за Бога так змагатись?
8Các ngươi há muốn tây vị Đức Chúa Trời, Và cãi lẽ cho Ngài sao?
9А на добре ж воно вийде, коли він схоче вас вивідувати? Чи й його ви так само ошукаєте, як оманють чоловіка?
9Nếu Ngài dò xét lòng các ngươi, các ngươi vừa ý điều đó sao? Các ngươi há muốn phỉnh gạt Ngài như phỉnh gạt loài người sao?
10Грізно скарає він вас, хоч ви потайно й притворюєтесь.
10Quả thật Ngài sẽ trách phạt các ngươi. Nếu các ngươi lén tây vị người.
11Чи вже ж велич його не страхає вас, і страх перед ним не нападає на вас?
11Chớ thì sự oai nghi Ngài sẽ chẳng khiến các ngươi bối rối sao? Sự hoảng kinh Ngài há sẽ chẳng giáng trên các ngươi ư,
12Упомини ваші, як попіль, покрепи ваші — покрепи глиняні.
12Châm ngôn của các ngươi chỉ như châm ngôn tro bụi; Những thành lũy của các ngươi thật là thành lũy bùn đất,
13Замовчіте передо мною, а я буду говорити, хоч би й що менї сталось.
13Vậy, hãy nín đi, khá lìa khỏi ta, để ta biện luận, Mặc dầu xảy đến cho ta điều gì.
14Чого ж би менї торгати тїло моє зубами моїми, й до життя мого простягати руку мою?
14Cớ sao ta lấy răng cắn thịt mình Và liều sanh mạng mình?
15Ось, він убиває мене, та я не перестану надїятись; я бажаю лиш оборонити поступки мої перед лицем його.
15Dẫu Chúa giết ta, ta cũng còn nhờ cậy nơi Ngài; Nhưng ta sẽ binh vực tánh hạnh ta trước mặt Ngài.
16А се вже буде оправданнєм менї, бо ж підлестник чей же не явиться перед лицем у його!
16Chính điều đó sẽ là sự cứu rỗi ta; Vì một kẻ vô đạo chẳng được đến trước mặt Chúa.
17Вислухайте ж уважно слово моє й ясуваннє моє ушами вашими:
17Hãy nghe kỹ càng các lời ta, Lời trần cáo ta khá lọt vào tai các ngươi!
18Ось, я завів суд над справою: знаю, що вийду виправданим.
18Kìa, ta đã bày tỏ việc cáo tụng ta, Ta biết ta sẽ được xưng công bình.
19Хто зможе стати проти мене? Бо я борзо вмовкну й віддам дух.
19Có ai sẽ tranh luận với ta chăng? Ví bằng ta nín lặng, quả ta tắt hơi.
20Тілько двох речей не чини (Боже) зо мною, а тодї я не ховати мусь від обличчя у тебе:
20Có hai điều cầu xin Chúa chớ làm cho tôi, Thì tôi sẽ không ẩn mình tôi khỏi mặt Chúa:
21Одверни від мене руку твою, й страх перед тобою нехай не потрясає мене.
21Xin Chúa rút tay Chúa khỏi mình tôi, Và sự hoảng kinh của Chúa chớ làm bối rối tôi nữa.
22Тодї зви, а буду відповідати, або я говорити му, а ти відказуй менї.
22Đoạn, hãy gọi tôi, tôi sẽ thưa lại, Hoặc tôi nói thì Chúa sẽ trả lời cho tôi.
23Скілько ж у мене сказ і гріхів? Покажи менї проступок мій і гріх мій!
23Số gian ác và tội lỗi tôi bao nhiêu? Cầu Chúa cho tôi biết sự phạm luật và tội lỗi tôi.
24За що ти скриваєш лице (ласку) твоє, й за ворога маєш мене собі?
24Nhân sao Chúa giấu mặt Chúa, Và cầm bằng tôi là kẻ cừu địch Chúa?
25Хочеш хиба стерти зірваний листочок, і за сухою соломинкою гнатись?
25Chúa há muốn khiến kinh hãi chiếc lá bị gió đưa đi, Và đuổi theo cộng rạ khô sao?
26Пишеш бо засуд гіркий на мене й дописуєш менї гріхи з молодостї моєї;
26Vì Chúa làm cho tôi bị điều cay đắng, Và khiến cho tôi gánh các tội ác phạm lúc thanh niên,
27Ноги мої в кайдани куєш, і всї стежки мої назираєш, і ходиш слїдом ніг моїх.
27Đặt chân tôi trong xiềng tỏa, Xét các đường lối tôi, Và ghi ranh hạng chung quanh bước chân tôi,
28Я ж, мов глина, розпадаюсь, як одежа, що її міль переїла.
28Còn tôi bị bể nát ra như vật mục, Như một cái áo bị sâu cắn nát vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.