Йова
Chapter 19
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Йова 19

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І відказав Йов і рече:
1Gióp bèn đáp lời rằng:
2Докіль мучити мете душу мою й торгати мене словами?
2Các ngươi làm buồn lòng ta đến chừng nào, Và lấy lời giảng luận khiến cực nhọc ta đến bao giờ?
3Вже ж ви й так десять раз соромили мене; чи ж вам не стидно, так тїснити мене?
3Kìa đã mười lần các ngươi quở trách ta, Bạc đãi ta mà không mắc cỡ.
4Коли я й справдї провинився, то провина моя на менї зостанесь.
4Dầu ta có thật lầm lỗi thế nào, Sự lỗi ta vẫn ở nơi ta.
5А коли вам так любо, величатись надо мною й докоряти менї осоромленнєм моїм,
5Nếu thật các ngươi muốn tự cao đối cùng ta, Lấy sự sỉ nhục ta mà trách móc ta,
6То знайте, що се Бог поверг мене ʼд землї й обвів кругом мене сїть свою.
6Vậy, hãy biết rằng ấy Đức Chúa Trời đã đánh đổ ta, Và giang lưới Ngài chung quanh ta.
7Ось, я кричу: кривда! й нїхто не чує; я голошу, а нема суду (справедливого).
7Nầy tôi kêu la về sự hung bạo, song tôi chẳng đặng nhậm lời. Tôi kêu cầu tiếp cứu, bèn không có sự công bình.
8Він перегородив менї путь, і я не маю переходу, й розпростер темноту на стежки мої.
8Chúa có chận đường tôi, tôi chẳng đi qua được. Ngài có để tăm tối trên đường lối tôi.
9Зволїк із мене славу мою й зняв вінець із голови моєї.
9Ngài có bóc lột sự vinh quang tôi, Và cất mão triều khỏi đầu tôi.
10Навкруги опустошив мене, й я відходжу; й, неначе деревину, вирвав надїю мою.
10Ngài có làm đồi tệ tôi tứ phía, và tôi hư mất đi; Ngài rứt nhổ sự trông cậy tôi như cây cối.
11Він запалав проти мене гнївом своїм, і в одно повернув мене з ворогами своїми.
11Ngài cũng nổi thạnh nộ cùng tôi, Cầm tôi là một kẻ cừu địch Ngài.
12Полки його притягли купою й справили дорогу собі на мене, та обсїли кругом намет мій.
12Các đạo binh Ngài đã cùng nhau kéo tới, Đắp đường họ để đến hãm đánh tôi, Và đóng ở chung quanh trại tôi.
13Браттє моє оддалив від мене, а знакомі мої цураються мене.
13Ngài khiến các anh em tôi lìa xa tôi, Và những người quen biết tôi trở nên kẻ lạ.
14Рід мій покинув мене, й знакомі мої забули про мене.
14Các thân thích đều lìa bỏ tôi, Các mật hữu tôi đã quên tôi.
15Домівники мої й служебки мої вважають усї за чужого мене; приходнем став я в очах їх.
15Những kẻ ở trong nhà tôi, và các tớ gái tôi đãi tôi như một khách lạ, Trước mặt chúng, tôi đã trở thành một người ngoài.
16Кличу раба мого, — він не озивається; мушу моїми його благати устами.
16Tôi gọi kẻ tôi tớ tôi, mà nó không thưa, Dẫu tôi lấy miệng mình nài xin nó cũng vậy.
17Жінка гидує диханнєм моїм, і менї треба вмоляти її згадкою на дїти від тїла мого.
17Hơi thở tôi làm gớm ghiếc cho vợ tôi, Và con trai của mẹ tôi ghét lời cầu khẩn tôi.
18Ба й малі дїти мене за покидьку вважають: я підведусь, а вони збиткуються надо мною.
18Đến đỗi những đứa trẻ cũng khi tôi; Nếu tôi chổi dậy, chúng nó nhạo báng tôi.
19Всї, що до грудї моєї тулились, гордують мною, а ті, кого я любив, проти мене встали.
19Các bạn thân thiết đều gớm ghét tôi, Những người tôi thương mến đã trở nghịch tôi.
20Поприсихали кістки до кожі й до тїла мого, зосталась тільки кожа около зубів моїх:
20Xương cốt tôi sát vào da và thịt tôi, Tôi đã thoát được chỉ còn da bọc răng tôi mà thôi.
21О, змилосердьтесь, помилуйте мене хоч ви, мої друзї, бо рука Божа побила мене!
21Hỡi các bằng hữu tôi, hãy thương xót tôi, hãy thương xót tôi! Vì tay của Đức Chúa Trời đã đánh tôi.
22За що й ви ще мене женете, так як Бог, наче б не могли насититись тїлом моїм?
22Cớ sao các bạn bắt bớ tôi như Đức Chúa Trời, Và chưa no nê thịt tôi sao?
23О, коли б то слова мої написано! в книзї коли б можна їх начертати рильцем залїзним на олові, —
23Oâi! Chớ chi các lời tôi đã biên chép! Ước gì nó được ghi trong một quyển sách!
24Про вічні часи на каменї видовбати!
24Chớ gì lấy cây viết bằng sắt và chì, Mà khắc nó trên đá lưu đến đời đời!
25Я знаю — Відкупитель мій живе, й він у послїдний день підійме з пороху отсю розпадаючуся кожу мою,
25Còn tôi, tôi biết rằng Đấng cứu chuộc tôi vẫn sống, Đến lúc cuối cùng Ngài sẽ đứng trên đất.
26І я в тїлї мойму побачу Бога.
26Sau khi da tôi, tức xác thịt nầy, đã bị tan nát, Bấy giờ ngoài xác thịt tôi sẽ xem thấy Đức Chúa Trời;
27Я самий вбачу його; мої очі, не очі когось другого, побачать його. Аж ниє серце в грудї моїй!
27Chính tôi sẽ thấy Ngài, Mắt tôi sẽ nhìn xem Ngài, chớ chẳng phải kẻ khác: Lòng tôi hao mòn trong mình tôi.
28Вам про мене сказати б: За що нам гнати його? Як коли б корінь злого знайдено в менї!
28Nếu các bạn nói rằng: Chúng ta sẽ khuấy rầy người làm sao? Và rằng căn nguyên tai họa vốn tìm tại trong mình tôi,
29О, бійтесь меча (Божого), бо меч той мстить неправду, й знайте, що є суд Божий!
29Khá sợ mũi gươm, Vì gươm là một khí giới hung tàn phạt tội gian ác, Để các bạn biết rằng có sự phán xét.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.