Йова
Chapter 30
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Йова 30

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Нинї ж глузують із мене менші від мене лїтами, такі, що їх батьків я б не прийняв і між пастуші собаки.
1Song bây giờ, kẻ trẻ tuổi hơn tôi nhạo báng tôi, Mà cha họ tôi đã khinh, chẳng khứng để Chung với chó của bầy chiên tôi.
2Бо й сила в руках їх — до чого вона менї була? вони вже пережили пору свою.
2Sức mạnh của họ đã hư bại rồi; Vậy, sức lực tay họ dùng làm ích gì cho tôi?
3Нуждою й голодом висушені, йдуть вони в степ безводний, мрачний та опустїлий;
3Chúng ốm tong vì bị đói kém thiếu thốn, đi gậm cạp đất khô hóc, Từ lâu đã bỏ hoang vắng vẻ.
4Щиплють лободу попід корчами, — ягоди ялівцю — се хлїб їх.
4Chúng hái rau sam biển trong bụi cây, Rễ cây giêng giếng làm vật thực cho họ.
5Із громади проганяють їх, мов на злодїїв, гукають на них,
5Chúng bị đuổi đi khỏi giữa loài người; Người ta kêu la chúng như kêu la kẻ trộm.
6Щоб у байраках жили, по печерах та по скелях.
6Chúng phải ở trong trũng gớm ghê, Trong hang đất và giữa các hòn đá.
7Там вони ревуть проміж кущами, куляться під тернєм.
7Chúng tru thét giữa bụi cây, Nằm lộn lạo nhau dưới các lùm gai.
8Люде викинені, люде безіменні, викиди землї!
8Chúng là con cái kẻ ngu xuẩn, cha họ chẳng tuổi tên, Họ bị đuổi ra khỏi xứ.
9У них то став я піснею тепер, кормом їх розмов.
9Còn bây giờ, tôi trở nên lời ca hát của họ, Làm đề cho chuyện trò của họ.
10Мною гидують вони, тїкають далеко від мене, й не стидаються спльовувати передо мною.
10Họ gớm ghiếc tôi, xa lánh tôi, Không kiêng nhổ khạc nơi mặt tôi.
11Тим, що він (Бог) розвязав поводи мої й побив мене, то й вони скинули з себе узди передо мною,
11Bởi vì Đức Chúa Trời đã làm dùn dây cung tôi, và sỉ nhục tôi. Chúng ném hàm khớp khỏi trước mặt tôi.
12З правого боку встає покидь ся, й валить із ніг мене, прямує пагубну дорогу свою проти мене.
12Cái nố lu la nầy dấy lên nơi tay hữu tôi; Chúng xô đẩy chân tôi, Sửa soạn cho tôi con đường hiểm độc của chúng.
13Зрили стежку мою, все зʼуміли зробити на мою погибель, а нема, хто б подав підмогу.
13Chúng phá hủy đường lối tôi, Giúp vào việc tàn hại tôi; Song chẳng có ai đến tiếp cứu chúng.
14Вони прийшли на мене, наче б крізь широкий перелом у мурі, з шумом ринулись на мене.
14Chúng do nơi hư lũng lớn mà đến, Xông vào tôi giữa sự đồi tàn.
15Страх ударив на мене; вітром розвіялась велич моя, а щастє моє унеслось, як хмара.
15Các sự kinh khủng hãm áp tôi, Đuổi theo sự sang trọng tôi khác nào gió mạnh, Và sự phước hạnh tôi đã qua như đám mây.
16А нинї ниє душа моя в менї; днї смутку обгорнули мене.
16Bây giờ, linh hồn tôi tan ra trong mình tôi; Các ngày gian nan đã hãm bắt tôi,
17Ніччю вертить мене в костях моїх, і жили мої не мають спокою.
17Đêm soi xương cốt tôi làm nó rời ra khỏi tôi, Đau đớn vẫn cắn rỉa tôi, không ngưng nghỉ chút nào.
18Трудно, о трудно менї зняти одежу з себе, краї обгортки моєї давлять мене.
18Vì cớ năng lực lớn của Đức Chúa Trời, áo ngoài tôi hư nát; Năng lực ấy riết khít tôi lại như cổ áo tôi.
19Кинув мене він у грязь, я взявся попелом і пилом.
19Đức Chúa Trời có ném tôi xuống bùn, Tôi trở nên giống như bụi và tro.
20Кричма до тебе кричу, а ти не чуєш, — стою, а ти дивишся (мовчки) на мене.
20Tôi kêu la cùng Chúa, song Chúa chẳng đáp lời; Tôi đứng tại đó, và Chúa chỉ ngó xem tôi.
21Немилосердним зробивсь ти менї, сильною рукою ворогуєш проти мене.
21Chúa trở nên dữ tợn đối với tôi, Lấy năng lực tay Chúa mà rượt đuổi tôi.
22Ти зняв мене, пустив летїти з вітром і розбиваєш мене.
22Chúa cất tôi lên trên cánh gió, Khiến nó đem tôi đi, và tiêu diệt tôi giữa trận bão.
23О, я знаю, що ти примчиш мене ʼд смертї, до дому, де збіраються всї живучі.
23Vì tôi biết rằng Chúa sẽ dẫn tôi đến chốn sự chết, Là nơi hò hẹn của các người sống.
24Та він же не простягне руки своєї на дім костей; бо чи ж будуть вони кричати, як би їх стирав?
24Song trong khi người nào bị tàn hại, họ há chẳng giơ tay ra sao? Hoặc đang cơn tai nạn, họ há không cất tiếng kêu la ư?
25А хиба ж я не плакав над тим, хто горював; чи ж не смутилось серце моє над бідними?
25Chớ thì tôi không khóc kẻ bị thời thế khó khăn sao? Lòng tôi há chẳng buồn thảm vì kẻ nghèo khổ sao?
26А тим часом, коли дожидав добра, прийшло на мене лихо; коли сподївався сьвітла, тьма мене окрила.
26Tôi đợi chờ phước hạnh, tai họa bèn xảy đến; Tôi trông cậy ánh sáng, tăm tối lại tới cho.
27Нутро моє кипить і не перестає; днї печальні прийшли на мене.
27Lòng tôi trằn trọc không an nghỉ; Các ngày gian nan xông áp vào tôi.
28Я почорнїлий ходжу, та не від сонця; серед громади стаю і кричу.
28Tôi đi mình mảy bằm đen, nhưng chẳng phải bị nắng ăn; Tôi chổi dậy giữa hội chúng và kêu cầu tiếp cứu.
29Я братом шакалам зробивсь, струсям товаришем стався.
29Tôi bèn trở thành anh em của chó rừng, Và bầu bạn của con đà điểu.
30Кожа вчорнїла моя, костї обгоріли від жару.
30Da tôi thành đen và rơi ra khỏi mình, Xương cốt tôi bị nóng cháy đi.
31І цитра моя голосить, і сопілка ридає.
31Vì cớ ấy, tiếng đàn cầm tôi trở nên tiếng ai bi, Và đàn sắt tôi chỉ ra tiếng thảm sầu.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.