Йова 6
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І відказав Йов і промовив:
1Gióp đáp lại rằng:
2О, коли б то зважено по правдї нарікання мої, а разом із ними положено на вагу терпіння мої!
2Oâi! Chớ gì nỗi buồn tôi nhắc cân cho đúng, Và các tai nạn tôi để lên cân thăng bằng!
3Вони певно переважили б пісок у морях! Тим то й слова мої такі гіркі.
3Vì hiện giờ nó nặng hơn cát biển; Nên tại cớ ấy các lời tôi nói đại ra.
4Бо стріли вседержителеві (встромлені) в менї; їх отруту ссе дух мій; страхи Господнї встали на мене.
4Bởi vì các tên của Đấng Toàn năng trúng nhằm tôi; Tâm hồn tôi uống nọc độc của tên ấy; Sự kinh khiếp của Đức Chúa Trời dàn trận nghịch cùng tôi.
5Чи ж реве дикий осел у траві? чи ж риче віл при повних яслах?
5Chớ thì con lừa rừng nào kêu la khi có cỏ? Con bò nào rống khi có lương thảo?
6Чи ж їдять несмачне без соли, й чи є смак у яйчній білковинї?
6Vật chi lạt lẽo, người ta nào ăn chẳng bỏ muối? Còn trong tròng trắng trứng gà, đâu có mùi lai gì?
7(тим часом) До чого не хотїла й доторкнутись душа моя, те становить гидку їжу мою.
7Vật gì linh hồn tôi từ chối đá đến, Lại trở nên vật thực gớm ghê của tôi.
8О, коби то сталось, чого я бажаю, та сповнив Бог те, чого дожидаю!
8Oâi! Chớ gì lời sở cầu tôi được thành, Và Đức Chúa Trời ban cho tôi điều tôi ao ước!
9О, коли б то Бог ізволив стерти мене, простерти руку свою і вбити мене!
9Chớ chi Đức Chúa Trời đẹp lòng cà tán tôi, Buông tay Ngài ra trừ diệt tôi!
10Се (одно) ще було б відрадою менї, і я кріпився б у безпощадній муцї моїй, що не противився словові Сьвятого.
10Vậy, tôi sẽ còn được an ủi, Và trong cơn đau đớn chẳng giản, Tôi sẽ vui mừng, bởi vì không có từ chối lời phán của Đấng Thánh.
11Що ж за сила в мене, щоб надїятись ще менї? і який конець, щоб протягати менї життє моє?
11Sức lực tôi nào đủ đợi cho nỗi, Cuối cùng tôi sẽ ra sao, mà tôi lại nhẫn nhịn được?
12Чи ж моя сила тверда, як твердий камінь? чи може мідь тїло моє?
12Sức tôi há là sức đá sao? Thịt tôi há dễ là đồng?
13Чи ж із себе добуду я поміч собі, або чи маю звідкись піддержку?
13Trong mình tôi chẳng có sự tiếp cứu, sự khôn ngoan bị cất khỏi tôi, Aáy há chẳng phải như vậy sao?
14До страдаючого повинен би мати спожалїннє друг його, наколи він не стратив страху перед Всевишним.
14Kẻ gần xui té, đáng được bạn bầu thương xót đến, E kẻo người bỏ sự kính sợ Đấng Toàn năng.
15Та брати мої перемінні, мов поток, мов ручаї бистротекучі,
15Anh em tôi dối gạt tôi như dòng khe cạn nước, Như lòng khe chảy khô.
16Що каламутні від леду, й повно в них снїгу.
16Nó bị đục vì cớ nước đá, Có giá tuyết ẩn ở trong.
17Як же настане тепло, вони малїють, а під жару вони зникають із русел своїх.
17Nhưng trong khi giựt xuống, khe bèn khô cạn, Lúc nắng giọi, nó lại biến khỏi chỗ nó.
18Вони змінюють напрям доріг своїх, заходять у пустиню й щезають;
18Đoàn khách đi ngang qua nó bèn tẻ tách đường, Đi vào trong Sa mạc, rồi chết mất.
19Дивляться, де вони, дороги Темайські; надїються на них дороги Савейські,
19Đoàn khách ở Thê-ma tìm kiếm nước nó, Các kẻ bộ hành Sê-ba nhờ cậy nó;
20Та стають заведені в надїї своїй: приходять туди, та румянїють від стиду.
20Nhưng chúng bị mắc cỡ vì nhờ cậy nơi nó; Khi đến tại khe, bèn phải hổ thẹn.
21Так і ви тепер — нїчо: побачили страшне та й полякались.
21Hiện nay các bạn cũng không ra gì hết; Các bạn thấy sự đáng kinh khiếp, bèn run sợ.
22Чи я казав вам коли: дайте менї, або заплатїть за мене з достатку вашого;
22Tôi há có nói rằng: Xin cung cấp cho tôi, Trong tài sản của các bạn, xin hãy lấy lễ vật dâng cho tôi, sao?
23І вирятуйте мене з руки ворожої, і з рук мучителїв викупіть мене?
23Hoặc cầu rằng: Xin hãy giải cứu tôi khỏi tay kẻ cừu địch, Và chuộc tôi khỏi tay kẻ hà hiếp ư?
24Навчіте мене, а я замовкну, укажіть, у чому я провинен.
24Hãy dạy dỗ tôi, tôi sẽ nín lặng; Xin chỉ cho tôi hiểu tôi đã lầm lỗi nơi nào.
25Яка то сила в словах правди! Але що ж доказують докори ваші?
25Lời chánh trực có sức lực dường bao! Còn lời trách móc của các bạn nào có trách được gì?
26Ви видумуєте речи, щоб докоряти? На вітер пускаєте ви слова ваші!
26Các bạn muốn trách móc tiếng nói sao? Song lời nói của một người ngã lòng chỉ như luồng gió.
27Ви корите сироту, й копаєте яму другові вашому!
27Quả thật, các bạn xông hãm kẻ mồ côi, Và đào hầm gài bạn hữu mình.
28Але я прошу вас: спогляньте на мене; чи буду я говорити неправду перед лицем вашим?
28Vậy bây giờ, nếu các bạn muốn, hãy ngó tôi, Tôi nào dám nói dối trước mặt các bạn đâu.
29Розберіть, чи є тут неправда? пошукайте, — правда у мене!
29Xin khá xét lại; chớ có sự bất công; Phải, hãy xét lại, vì duyên cớ tôi là công bình.
30Чи є на язицї в мене неправда? Чи вже ж піднебіннє моє не може досмакуватись гіркого?
30Có điều bất công nơi lưỡi tôi chăng? ổ gà tôi há chẳng phân biệt điều ác sao?
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.