Job
Chapter 6
Asang Khongca Bible (Eas…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1To naah Job mah,
1Gióp đáp lại rằng:
2Palung ka sethaih hoi raihaih loe tah thai mak ai,
2Oâi! Chớ gì nỗi buồn tôi nhắc cân cho đúng, Và các tai nạn tôi để lên cân thăng bằng!
3tuipui ih savuet pongah doeh azit kue, to pongah ni kamthlai hmoek ah lok ka paeh moeng.
3Vì hiện giờ nó nặng hơn cát biển; Nên tại cớ ấy các lời tôi nói đại ra.
4Thacak Sithaw ih palaanawk mah kai to cop moe, ka pakhra mah kasoe tui to naek; zitthok Sithaw thacakhaih loe ka hmaa ah oh.
4Bởi vì các tên của Đấng Toàn năng trúng nhằm tôi; Tâm hồn tôi uống nọc độc của tên ấy; Sự kinh khiếp của Đức Chúa Trời dàn trận nghịch cùng tôi.
5Qam caak naah taw ih laa hrang hang maw? Caak han phroh oh naah maitawtae ambuu maw?
5Chớ thì con lừa rừng nào kêu la khi có cỏ? Con bò nào rống khi có lương thảo?
6Kakhraem ai caaknaek paloi ai ah caak thai maw? To tih ai boeh loe aadui tui kanglung pongah khraemhaih oh maw?
6Vật chi lạt lẽo, người ta nào ăn chẳng bỏ muối? Còn trong tròng trắng trứng gà, đâu có mùi lai gì?
7Ka pakhra mah to baktih caaknaek sui hanah koeh ai; to baktih caaknaek loe palungsethaih caaknaek ah oh.
7Vật gì linh hồn tôi từ chối đá đến, Lại trở nên vật thực gớm ghê của tôi.
8Aw ka hnik ih hmuen to hak nasoe, ka koeh ih hmuen to Sithaw mah na paek nasoe!
8Oâi! Chớ gì lời sở cầu tôi được thành, Và Đức Chúa Trời ban cho tôi điều tôi ao ước!
9Sithaw mah kai hae paro nasoe, tiah koehhaih ka tawnh; a ban phok nasoe loe, na takroek pat halat nasoe!
9Chớ chi Đức Chúa Trời đẹp lòng cà tán tôi, Buông tay Ngài ra trừ diệt tôi!
10To tiah ni monghaih ka tawn tih, ue, palungsethaih ka pauep han, kai hae na tahmen hmah nasoe; Ciimcai Sithaw ih loknawk to ka aek ai.
10Vậy, tôi sẽ còn được an ủi, Và trong cơn đau đớn chẳng giản, Tôi sẽ vui mừng, bởi vì không có từ chối lời phán của Đấng Thánh.
11Thacakhaih ka tawn ai boeh, timaw ka oep khing han vop? Saning kasawk ah ka hing cadoeh tih oephaih maw oh vop?
11Sức lực tôi nào đủ đợi cho nỗi, Cuối cùng tôi sẽ ra sao, mà tôi lại nhẫn nhịn được?
12Ka thacakhaih loe thlung thacakhaih ah maw oh? To tih ai boeh loe kai ih angan loe sumkamling ngan maw?
12Sức tôi há là sức đá sao? Thịt tôi há dễ là đồng?
13Kai loe kaimah hoi kaimah kang bomh thai ai, ka palunghahaih doeh boeng boeh.
13Trong mình tôi chẳng có sự tiếp cứu, sự khôn ngoan bị cất khỏi tôi, Aáy há chẳng phải như vậy sao?
14Patangkhang kami loe angmah ih ampui mah tahmenhaih amtuengsak han oh; toe anih mah tahmen ai nahaeloe, anih loe Lensawk Sithaw zithaih tawn ai kami ah ni oh.
14Kẻ gần xui té, đáng được bạn bầu thương xót đến, E kẻo người bỏ sự kính sợ Đấng Toàn năng.
15Kam nawkamyanawk loe kalen moe, kakang let vacong tui baktiah aling thaih kami ah oh o;
15Anh em tôi dối gạt tôi như dòng khe cạn nước, Như lòng khe chảy khô.
16to tui loe kamkhawk tui, amtueng ai ah kamzawt dantui mah lensak:
16Nó bị đục vì cớ nước đá, Có giá tuyết ẩn ở trong.
17toe to tui loe nipui tue ah kang moe, ni kabae mah amzawtsak boih.
17Nhưng trong khi giựt xuống, khe bèn khô cạn, Lúc nắng giọi, nó lại biến khỏi chỗ nó.
18To vacongnawk loe angmacae longhaih loklam to anghmang o, loklam ai ah a long o moe, anghmat angtaa o.
18Đoàn khách đi ngang qua nó bèn tẻ tách đường, Đi vào trong Sa mạc, rồi chết mất.
19Tema ih kaminawk mah tui to pakrong o, Sheba prae hoi kholong caeh kaminawk mah tui to oephaih hoiah zing o.
19Đoàn khách ở Thê-ma tìm kiếm nước nó, Các kẻ bộ hành Sê-ba nhờ cậy nó;
20Nihcae oephaih tawnh o, toe palungboeng o ving; to ah phak o naah, palungboeng o.
20Nhưng chúng bị mắc cỡ vì nhờ cậy nơi nó; Khi đến tại khe, bèn phải hổ thẹn.
21To baktih toengah nangcae doeh azom pui ni, tiah amtueng boeh; ka tongh ih raihaih na hnuk o naah, na zit o boeh.
21Hiện nay các bạn cũng không ra gì hết; Các bạn thấy sự đáng kinh khiếp, bèn run sợ.
22Kai khaeah bokhaih tangqum to sin oh, to tih ai boeh loe na tawnh o ih hmuenmae thung hoiah tangqum na paek oh,
22Tôi há có nói rằng: Xin cung cấp cho tôi, Trong tài sản của các bạn, xin hãy lấy lễ vật dâng cho tôi, sao?
23misa ban thung hoiah na pahlong oh loe, thacak kami ban thung hoiah na krang oh, tiah ka thuih vai maw?
23Hoặc cầu rằng: Xin hãy giải cứu tôi khỏi tay kẻ cừu địch, Và chuộc tôi khỏi tay kẻ hà hiếp ư?
24Ka sak pazaehaih na patuek oh, kang hngaiduem han.
24Hãy dạy dỗ tôi, tôi sẽ nín lặng; Xin chỉ cho tôi hiểu tôi đã lầm lỗi nơi nào.
25Toenghaih lok loe thacak! Toe kasae nang aek o ih lok mah timaw angcoengsak?
25Lời chánh trực có sức lực dường bao! Còn lời trách móc của các bạn nào có trách được gì?
26Ka thuih ih loknawk kasaethuih hanah na poek o maw, oephaih tawn ai kami mah thuih ih lok loe takhi baktih maw na poek o?
26Các bạn muốn trách móc tiếng nói sao? Song lời nói của một người ngã lòng chỉ như luồng gió.
27Ue, ampa tawn ai kaminawk to na pacaekthlaek o moe, nam puinawk hanah quum na qaih pae o.
27Quả thật, các bạn xông hãm kẻ mồ côi, Và đào hầm gài bạn hữu mình.
28To pongah na khen oh; nangcae hmaa ah lok kam lai mak ai.
28Vậy bây giờ, nếu các bạn muốn, hãy ngó tôi, Tôi nào dám nói dối trước mặt các bạn đâu.
29Khopoek o let rae ah, zaehaih net o hmah; ue, khopoek o let raeh; kai loe toenghaih hoiah ni tok ka sak.
29Xin khá xét lại; chớ có sự bất công; Phải, hãy xét lại, vì duyên cớ tôi là công bình.
30Ka palai ah sethaih akap maw? Kai loe kasae kahoih pathlaeng thai ai kami ah maw ka oh?
30Có điều bất công nơi lưỡi tôi chăng? ổ gà tôi há chẳng phân biệt điều ác sao?

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.