Job 18
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1To naah Shud acaeng Bildad mah,
1Binh-đát, người Su-a, bèn đáp rằng:
2hae tiah na thuih ih loknawk hae natuek naah maw boeng tih? Kahoih ah pakuem ah, lok ka thuih o han vop.
2Oâng gài bẫy bằng các lời mình cho đến chừng nào? Hãy suy nghĩ, rồi chúng tôi sẽ nói.
3Tipongah kaicae hae moisan baktih, kamthu baktiah na poek loe?
3Nhân sao chúng tôi bị coi như thú vật, Và ngu dại trước mặt ông?
4Palungphui moe, angmah hoi angmah ngan angsik, nang pongah, long hae anghuen tih maw? Thlung loe a ohhaih ahmuen hoiah angthui tih maw?
4Oâng nổi giận bèn xẻ rạch mình, Há vì ông mà trái đất sẽ bị bỏ hoang, Và hòn đá phải dời đi khỏi chỗ nó sao?
5Ue, kasae kami ih hmaithaw loe dueh tih, kangqong anih ih hmai doeh aang mak ai.
5Thật ánh sáng kẻ ác sẽ tắt đi, Ngọn lửa của hắn không chói nữa.
6Anih kahni im ih hmai to aang han ai ah, anih ih hmaithawk to paduek pae ving tih.
6Aùnh sáng sẽ mờ tối trong trại hắn, Ngọn đèn hắn sẽ tắt ở bên hắn.
7Anih thacakhaih khok tangkannawk loe tamcaek tih; angmah koeh ah khokhanhaih mah anih to amtimsak tih.
7Các bước mạnh bạo hắn sẽ bị cuồng đi, Chính các mưu chước người sẽ đánh đổ người.
8Anih ih khok loe palok pongah aman moe, thaang to cawh.
8Vì hắn bị chân mình hãm vào cái bẩy, Và đi trên mảnh lưới.
9Anih ih khok thaang pongah aman moe, loih thai ai ah asawt khing.
9Cái bẩy sẽ thắt hắn nơi gót chân, Và dò lưới sẽ bắt nó.
10Anih hanah long thungah qumqaih pae moe, a caehhaih loklam ah thaang to patung pae.
10Có sợi dây khuất dưới đất, Và cái bẫy ẩn tại trên đường để hãm lấy nó.
11Zitthok hmuen mah caeh nakung kruekah anih to tasoehsak; a khok takan kruek anih hnukah bang pae.
11Từ bốn phía sự kinh khủng sẽ làm cho hắn bối rối, Xô đẩy người đây đó, buộc vấn bước người.
12Anih loe zok amthlam pongah thazok, amrohaih mah anih to zing coek.
12Sức lực hắn vì đói khát sẽ ra yếu, Và tai họa chực sẵn ở bên cạnh người.
13To amrohaih mah a nganhin ahap to caak pae, calu duekhaih mah a thacakhaih to paaeh pae ving tih.
13Các chi thể hắn sẽ bị tiêu nuốt, Tất sẽ bị con đầu lòng của sự chết tiêu nuốt.
14Anih to kamongah ohhaih kahni imthung hoiah pathok ueloe, zitthok siangpahrang hmaa ah caeh haih tih.
14Hắn sẽ bị rút ra khỏi nhà trại mình, là nơi hắn nương cậy; Đoạn bị dẫn đến vua của sự kinh khiếp.
15A ohhaih ahmuen ah anih ih hmuen tidoeh anghmat mak ai; a ohhaih ahmuen ah kaat hmai to haeh pae tih.
15Kẻ chẳng thuộc về hắn sẽ ở trong trại hắn, Còn diêm sanh sẽ rải ra trên chỗ ở của nó.
16Anih ih tangzuunnawk loe long thungah zaek o moe, a nui ih tanghangnawk doeh angqo o.
16ỳ dưới thì rễ hắn khô héo, ở trên lại bị chặt nhành.
17Anih panoekhaih loe long ah anghmat moe, prae thungah ahmin om ai boeh.
17Kỷ niệm hắn sẽ diệt khỏi thế gian, Danh hắn không lưu lại trên mặt đất.
18Aanghaih thung hoiah vinghaih thungah anih to haek boeh moe, long nui hoiah haek ving boeh.
18Hắn bị xô đuổi khỏi ánh sáng mà vào tối tăm, Và người ta khu trục nó khỏi thế gian.
19Anih loe angmah ih kaminawk salakah capa tawn ai, a caanawk ih caa patoeng doeh tawn mak ai, a imthung takoh ah mi doeh anghmat mak ai.
19Hắn sẽ chẳng có con cháu giữa dân sự mình, Cũng không có ai còn sống tại trong nơi ở mình.
20Ni angyae bang ih kaminawk loe tasoeh o baktih toengah, niduem bangah kaom kaminawk doeh anih kawng pongah dawnrai o.
20Những người hậu sanh sẽ lấy làm sững sờ về ngày của hắn, Y như kẻ tiền bối đã lấy làm kinh khiếp.
21Kasae kami khosakhaih loe to tiah oh, Sithaw panoek ai kami ohhaih ahmuen doeh to tiah oh tangtang, tiah pathim pae.
21Quả thật đó là nơi ở của kẻ bất công, Và ấy là chốn của người không biết Đức Chúa Trời.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.