Jób
Chapter 18
Kralice Bible (1613)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Jób 18

Kralice Bible (1613)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Odpovídaje pak Bildad Suchský, řekl:
1Binh-đát, người Su-a, bèn đáp rằng:
2Dokudž neučiníte konce řečem? Pomyslte na to, a potom mluviti budeme.
2Oâng gài bẫy bằng các lời mình cho đến chừng nào? Hãy suy nghĩ, rồi chúng tôi sẽ nói.
3Proč jsme počteni za hovada? Oškliví jsme jemu, jakž sami vidíte.
3Nhân sao chúng tôi bị coi như thú vật, Và ngu dại trước mặt ông?
4Ó ty, jenž hubíš život svůj zůřením svým, zdaliž pro tebe opuštěna bude země, a odsedne skála z místa svého?
4Oâng nổi giận bèn xẻ rạch mình, Há vì ông mà trái đất sẽ bị bỏ hoang, Và hòn đá phải dời đi khỏi chỗ nó sao?
5Anobrž světlo bezbožných uhašeno bude, aniž se blyštěti bude jiskra ohně jejich.
5Thật ánh sáng kẻ ác sẽ tắt đi, Ngọn lửa của hắn không chói nữa.
6Světlo se zatmí v stánku jeho, a lucerna jeho v něm zhasne.
6Aùnh sáng sẽ mờ tối trong trại hắn, Ngọn đèn hắn sẽ tắt ở bên hắn.
7Ssouženi budou krokové síly jeho, a porazí jej rada jeho.
7Các bước mạnh bạo hắn sẽ bị cuồng đi, Chính các mưu chước người sẽ đánh đổ người.
8Nebo zapleten jest do síti nohami svými, a v zamotání chodí.
8Vì hắn bị chân mình hãm vào cái bẩy, Và đi trên mảnh lưới.
9Chytí ho za patu osídlo, a zmocní se ho násilník.
9Cái bẩy sẽ thắt hắn nơi gót chân, Và dò lưới sẽ bắt nó.
10Skrytať jest při zemi smečka jeho, a léčka jeho na stezce.
10Có sợi dây khuất dưới đất, Và cái bẫy ẩn tại trên đường để hãm lấy nó.
11Odevšad hrůzy jej děsiti budou a dotírati na nohy jeho.
11Từ bốn phía sự kinh khủng sẽ làm cho hắn bối rối, Xô đẩy người đây đó, buộc vấn bước người.
12Hladovitá bude síla jeho, a bída pohotově při boku jeho.
12Sức lực hắn vì đói khát sẽ ra yếu, Và tai họa chực sẵn ở bên cạnh người.
13Zžíře žily kůže jeho, zžíře oudy jeho kníže smrti.
13Các chi thể hắn sẽ bị tiêu nuốt, Tất sẽ bị con đầu lòng của sự chết tiêu nuốt.
14Uchváceno bude z stánku jeho doufání jeho, a to jej přivede k králi strachů.
14Hắn sẽ bị rút ra khỏi nhà trại mình, là nơi hắn nương cậy; Đoạn bị dẫn đến vua của sự kinh khiếp.
15V stánku jeho hrůza bydleti bude, ač nebyl jeho; posypáno bude obydlí jeho sirou.
15Kẻ chẳng thuộc về hắn sẽ ở trong trại hắn, Còn diêm sanh sẽ rải ra trên chỗ ở của nó.
16Od zpodku kořenové jeho uschnou, a svrchu osekány budou ratolesti jeho.
16ỳ dưới thì rễ hắn khô héo, ở trên lại bị chặt nhành.
17Památka jeho zahyne z země, aniž jméno jeho slýcháno bude na ulicích.
17Kỷ niệm hắn sẽ diệt khỏi thế gian, Danh hắn không lưu lại trên mặt đất.
18Vyženou ho z světla do tmy, anobrž z okršlku zemského vypudí jej.
18Hắn bị xô đuổi khỏi ánh sáng mà vào tối tăm, Và người ta khu trục nó khỏi thế gian.
19Nepozůstaví ani syna ani vnuka v lidu svém, ani jakého ostatku v příbytcích svých.
19Hắn sẽ chẳng có con cháu giữa dân sự mình, Cũng không có ai còn sống tại trong nơi ở mình.
20Nade dnem jeho zděsí se potomci, a přítomní strachem podjati budou.
20Những người hậu sanh sẽ lấy làm sững sờ về ngày của hắn, Y như kẻ tiền bối đã lấy làm kinh khiếp.
21Takovýť jest zajisté způsob nešlechetného, a takový cíl toho, kterýž nezná Boha silného.
21Quả thật đó là nơi ở của kẻ bất công, Và ấy là chốn của người không biết Đức Chúa Trời.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.