Jób 33
Kralice Bible (1613)Translation
Kralice Bible (1613)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Slyšiž tedy, prosím, Jobe, řeči mé, a všech slov mých ušima svýma pozoruj.
1Nhưng vậy, hỡi Gióp, xin hãy nghe diễn thuyết tôi. Khá lắng tai nghe các lời nói tôi.
2Aj, jižť otvírám ústa svá, mluví jazyk můj v ústech mých.
2Kìa, tôi đã mở miệng ra, Lưỡi tôi nói trong họng tôi.
3Upřímost srdce mého a umění vynesou rtové moji.
3Các lời tôi nói sẽ chiếu theo sự chánh trực của lòng tôi; Điều tôi biết lưỡi tôi sẽ nói cách thành thực.
4Duch Boha silného učinil mne, a dchnutí Všemohoucího dalo mi život.
4Thần Đức Chúa Trời đã sáng tạo tôi, Hơi thở của Đấng Toàn năng ban cho tôi sự sống.
5Můžeš-li, odpovídej mi, připrav se proti mně, a postav se.
5Nếu đáp được, hãy đáp lại cho tôi, Hãy đứng dậy, bày ra lời của ông tại trước mặt tôi!
6Aj, já podlé žádosti tvé buduť místo Boha silného; z bláta sformován jsem i já.
6Hãy xem, đối cùng Đức Chúa Trời tôi với ông có khác chi, Tôi cũng bởi đất bùn mà ra.
7Pročež strach ze mne nepředěsí tě, a ruka má nebudeť k obtížení.
7Sự oai nghi tôi nào sẽ làm cho ông kinh khiếp, Và quyền thế tôi sẽ chẳng đè ép ông.
8Řekl jsi pak přede mnou, a hlas ten řečí tvých slyšel jsem:
8Quả ông có nói đến tai tôi, Tôi đã nghe tiếng lời của ông nói rằng:
9Èist jsem, bez přestoupení, nevinný jsem, a nepravosti při mně není.
9Tôi trong sạch, không có vi phạm; Tôi vô tội, và trong lòng tôi chẳng có gian ác gì.
10Aj, příčiny ku potření mne shledal Bůh, klade mne sobě za nepřítele,
10Dầu vậy, Đức Chúa Trời tìm dịp đối địch tôi, Cầm tôi như kẻ thù nghịch Ngài;
11Svírá poutami nohy mé, střeže všech stezek mých.
11Ngài riết chân tôi vào cùm, Và coi chừng đường lối tôi.
12Aj, tím nejsi spravedliv, odpovídám tobě, nebo větší jest Bůh nežli člověk.
12Nầy, tôi muốn đáp với ông rằng trong các lời ấy ông nói vô lý; Vì Đức Chúa Trời là lớn hơn loài người.
13Oč se s ním nesnadníš? Žeť všech svých věcí nezjevuje?
13Nhân sao ông tranh luận với Ngài? Ngài không bày giãi điều nào Ngài làm.
14Ano jednou mluví Bůh silný, i dvakrát, a nešetří toho člověk.
14Vì Đức Chúa Trời phán một lần, Hoặc hai lần; nhưng người ta không để ý đến.
15Skrze sny u vidění nočním, když připadá hluboký sen na lidi ve spaní na ložci,
15Ngài phán trong chiêm bao, trong dị tượng ban đêm, Lúc người ta ngủ mê, Nằm ngủ trên giường mình;
16Tehdáž odkrývá ucho lidem, a čemu je učí, to zpečeťuje,
16Bấy giờ Ngài mở lỗ tai loài người, Niêm phong lời giáo huấn mà Ngài dạy cho họ,
17Aby odtrhl člověka od skutku zlého, a pýchu od muže vzdálil,
17Hầu cho loài nguời khỏi điều họ toan làm, Và giấu họ tánh kiêu ngạo,
18A zachoval duši jeho od jámy, a život jeho aby netrefil na meč.
18Cứu linh hồn họ khỏi cái huyệt, Và mạng sống khỏi bị gươm giết,
19Tresce i bolestí na lůži jeho, a všecky kosti jeho násilnou nemocí,
19Loài người nằm trên giường mình bị đau đớn sửa phạt, Và xương cốt người hàng tranh chạm nhau mãi mãi,
20Tak že sobě život jeho oškliví pokrm, a duše jeho krmi nejlahodnější.
20Miệng người bèn lấy làm gớm ghiếc vật thực, Và linh hồn người ghét những đồ ăn mĩ vị.
21Hyne tělo jeho patrně, a vyhlédají kosti jeho, jichž prvé nebylo vídati.
21Thịt người bị tiêu hao không còn thấy nữa, Và xương người, mà trước chẳng thấy được, bèn bị lộ ra.
22A tak bývá blízká hrobu duše jeho, a život jeho smrtelných ran.
22Linh hồn người đến gần cái hầm, Và sự sống người xích lại kẻ giết.
23Však bude-li míti anděla vykladače jednoho z tisíce, kterýž by za člověka oznámil pokání jeho:
23Nếu trong một ngàn thiên sứ, có một thiên sứ làm kẻ truyền-giải cho người, Để chỉ dạy người biết điều ngay thẳng cho người,
24Tedy smiluje se nad ním, a dí: Vyprosť jej, ať nesstoupí do porušení, oblíbilť jsem mzdu vyplacení.
24Aét Đức Chúa Trời làm ơn cho người và phán rằng: “Hãy giải cứu nó khỏi bị sa xuống cái hầm; Ta đã tìm đặng giá cứu chuộc rồi”
25I odmladne tělo jeho nad dítěcí, a navrátí se ke dnům mladosti své.
25Người sẽ được thẳng da mát thịt như buổi thơ ấu; Người trở lại ngày đang thì.
26Kořiti se bude Bohu, a zamiluje jej, a patřiti bude na něj tváří ochotnou; nadto navrátí člověku spravedlnost jeho.
26Người cầu nguyện cùng Đức Chúa Trời, Đức Chúa Trời bèn đoái thương người, Khiến người vui mừng xem thấy mặt Ngài, Và Ngài trả lại sự công bình cho người.
27Kterýž hledě na lidi, řekne: Zhřešilť jsem byl, a to, což pravého bylo, převrátil jsem, ale nebylo mi to prospěšné.
27Đoạn, người đó sẽ hát trước mặt loài người, mà rằng: “Tôi đã phạm tội, làm hư hoại sự ngay thẳng, Song chẳng có ích gì cho tôi.
28Bůh však vykoupil duši mou, aby nešla do jámy, a život můj, aby světlo spatřoval.
28Đức Chúa Trời có giải cứu linh hồn tôi khỏi sa xuống hầm, Và sự sống tôi sẽ thấy ánh sáng.”
29Aj, všeckoť to dělá Bůh silný dvakrát i třikrát při člověku,
29Kìa, các việc ấy Đức Chúa Trời làm cho loài người; Đến hai lần, hoặc ba lần,
30Aby odvrátil duši jeho od jámy, a aby osvícen byl světlem živých.
30Đặng khiến linh hồn người trở lại khỏi cái hầm, Hầu cho người được ánh sáng kẻ sống chiếu vào cho.
31Pozoruj, Jobe, poslouchej mne, mlč, ať já mluvím.
31Hỡi Gióp, hãy chăm chỉ nghe tôi; Khá làm thinh, thì tôi sẽ nói.
32Jestliže máš slova, odpovídej mi, nebo bych chtěl ospravedlniti tebe.
32Nếu ông có điều gì muốn nói, hãy đáp lại tôi; Khá nói, vì tôi muốn xưng ông là công bình.
33Pakli nic, ty mne poslouchej; mlč, a poučím tě moudrosti.
33Bằng chẳng, hãy nghe tôi; Hãy làm thinh, thì tôi sẽ dạy cho ông sự khôn ngoan.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.