Jób 35
Kralice Bible (1613)Translation
Kralice Bible (1613)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ještě mluvil Elihu, a řekl:
1Ê-li-hu lại nói rằng:
2Domníváš-liž se, že jsi to s soudem řekl: Spravedlnost má převyšuje Boží?
2Oâng đã nói rằng: Tôi vốn công bình hơn Đức Chúa Trời; Lại nói: Tôi sẽ đặng lời gì? Nhược bằng chẳng phạm tội,
3Nebo jsi řekl: Co mi prospěje, jaký užitek budu míti, bych i nehřešil?
3Tôi há sẽ được ích hơn chăng? Chớ thì ông tưởng lời ấy có lý sao?
4Já odpovím tobě místně, i tovaryšům tvým s tebou.
4Tôi sẽ đáp lại ông, Và các bạn hữu của ông nữa.
5Pohleď na nebe a viz, anobrž spatř oblaky, vyšší, než-lis ty.
5Hãy ngước mắt lên xem các từng trời; Hãy coi áng mây, nó cao hơn ông.
6Jestliže bys hřešil, co svedeš proti němu? A byť se i rozmnožily nešlechetnosti tvé, co mu uškodíš?
6Nếu ông đã phạm tội, có hại chi cho Đức Chúa Trời chăng? Nếu các sự vi phạm ông thêm nhiều, có can gì với Ngài?
7Budeš-li spravedlivý, čeho mu udělíš? Aneb co z ruky tvé vezme?
7Nếu ông công bình, ông sẽ ban gì cho Ngài? Ngài sẽ lãnh điều gì bởi tay của ông?
8Každémuť člověku bezbožnost jeho uškodí, a synu člověka spravedlnost jeho prospěje.
8Sự gian ác của ông có thể hại một người đồng loại ông, Và sự công bình ông có thể làm ích cho một con cái loài người.
9Z množství nátisk trpících, kteréž k tomu přivodí, aby úpěli a křičeli pro ukrutnost povýšených,
9Tại vì nhiều sự hà hiếp, nên người ta kêu oan, Bởi tay kẻ có cường quyền áp chế, nên họ kêu cứu.
10Žádný neříká: Kde jest Bůh stvořitel můj? Ješto on dává zpěv i v noci.
10Nhưng không ai hỏi rằng: Đức Chúa Trời, là Đấng Tạo hóa của tôi, ở đâu? Ngài khiến cho người ta hát vui mừng trong ban đêm,
11On vyučuje nás nad hovada zemská, a nad ptactvo nebeské moudřejší nás činí.
11dạy dỗ chúng tôi được thông sáng hơn các loài thú trên đất, Và làm cho trở nên khôn ngoan hơn các chim trời.
12Tehdáž volají-li pro pýchu zlých, nebývají vyslyšáni.
12Người ta kêu la, song Ngài không đáp lời, Vì cớ sự kiêu ngạo của kẻ gian ác.
13A jistě žeť ošemetnosti nevyslýchá Bůh silný, a Všemohoucí nepatří na ni.
13Quả thật lời cầu nguyện hư giả, Đức Chúa Trời chẳng dủ nghe, Đấng Toàn năng chẳng thèm đoái đến.
14Mnohem méně, jestliže díš: Nepatříš na to. Sám s sebou vejdi v soud před ním, a doufej v něho.
14Huống chi khi ông nói rằng không thấy Ngài, Sự cáo tụng đã đem đến trước mặt Ngài, và ông đợi Ngài xét đoán!
15Ale nyní poněvadž nic není těch věcí, navštívil jej hněv jeho; nebo nechce znáti hojnosti této veliké.
15Bây giờ, vì cơn thạnh nộ Ngài chưa giáng phạt, Và vì Ngài không kể đến sự kiêu hãnh cho lắm,
16A protož marně Job otvírá ústa svá, hloupě rozmnožuje řeči své.
16Nên Gióp mở miệng ra luân điều hư không, Và nói thêm nhiều lời vô tri.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.