Jób
Chapter 38
Kralice Bible (1613)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Jób 38

Kralice Bible (1613)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Tedy odpověděl Hospodin Jobovi z vichru, a řekl:
1Bấy giờ, từ giữa cơn gió trốt, Đức Chúa Trời đáp cùng Gióp rằng:
2Kdož jest to, jenž zatemňuje radu řečmi neumělými?
2Kẻ nầy là ai dám dùng các lời không tri thức, Mà làm cho mờ ám các mưu định ta?
3Přepaš nyní jako muž bedra svá, a nač se tebe tázati budu, oznam mi.
3Khá thắt lưng người như kẻ dõng sĩ; Ta sẽ hỏi ngươi, ngươi sẽ chỉ dạy cho ta!
4Kdes byl, když jsem zakládal zemi? Pověz, jestliže máš rozum.
4Khi ta đặt nền trái đất, thì ngươi ở đâu? Nếu ngươi thông sáng, hãy tỏ bày đi.
5Kdo rozměřil ji, víš-li? Aneb kdo vztáhl pravidlo na ni?
5Ai đã định độ lượng nó, Và giăng dây mực trên nó, ngươi có biết chăng?
6Na čem podstavkové její upevněni jsou? Aneb kdo založil úhelný kámen její,
6Nền nó đặt trên chi? Ai có trồng hòn đá góc của nó?
7Když prozpěvovaly spolu hvězdy jitřní, a plésali všickni synové Boží?
7Trong khi ấy các sao mai đồng hát hòa nhau, Và các con trai Đức Chúa Trời cất tiếng reo mừng.
8Aneb kdo zavřel jako dveřmi moře, když vyšlo z života, a zjevilo se?
8Vả lại, khi biển bể bờ và cất ra khỏi lòng đất, Ai đã lấy các cửa mà ngăn đóng nó lại?
9Když jsem mu položil oblak za oděv, a mrákotu místo plének jeho,
9Khi ấy ta ban cho nó mây làm áo xống, Lấy tăm tối làm khăn vấn của nó;
10Když jsem jemu uložil úsudek svůj, přistaviv závory a dvéře,
10Ta định giới hạn cho nó, Đặt then chốt và cửa của nó,
11I řekl jsem: Až potud vycházeti budeš, a dále nic, tu, pravím, skládati budeš dutí vlnobití svého.
11Mà rằng: Mầy đến đây, chớ không đi xa nữa, Các lượn sóng kiêu ngạo mầy phải dừng lại tại đây!
12Zdaž jsi kdy za dnů svých rozkázal jitru? Ukázal-lis záři jitřní místo její,
12Từ khi ngươi sanh, ngươi há có sai khiến buổi sáng, Và phân định chỗ cho hừng đông,
13Aby uchvacovala kraje země, a bezbožní aby z ní vymítáni byli?
13Để nó chiếu đến bốn bề trái đất, Và đuổi rảy kẻ gian ác khỏi nó chăng?
14Tak aby proměnu přijímala jako vosk pečetní, oni pak aby nedlouho stáli jako roucho,
14Trái đất biến hình như đất sét dưới dấu ấn, Và mọi vật hiện ra trau giồi như bằng áo.
15A aby bezbožným zbraňováno bylo světla jejich, a rámě vyvýšené zlámáno bylo?
15Sự sáng đã cất khỏi kẻ ác, Cánh tay chúng nó giơ lên, đã bị gãy rồi.
16Přišel-lis až k hlubinám mořským? A u vnitřnosti propasti chodil-lis?
16Chớ thì ngươi có thấu đến nguồn của biển sao? Há có bước dưới đáy của vực sâu chăng?
17Jsou-li tobě zjeveny brány smrti? A brány stínu smrti viděl-lis?
17Cửa âm phủ há có bày ra trước mặt ngươi chớ? Có thấy các cửa của bóng sự chết chăng?
18Shlédl-lis širokosti země? Oznam, jestliže ji znáš všecku.
18Lằn mắt ngươi có thấu đến nơi khoan khoát mênh mông của đất chăng? Nếu ngươi biết các điều đó, hãy nói đi.
19Která jest cesta k obydlí světla, a které místo temností,
19Con đường dẫn đến nơi ở của ánh sáng là đâu? Còn nơi của tối tăm thì ở đâu?
20Že bys je pojal v meze jeho, poněvadž bys srozumíval stezkám domu jeho?
20Chớ thì ngươi có thế dẫn nó lại vào địa giới nó sao? Có biết các đường lối của nhà nó ở chăng?
21Věděl-lis tehdáž, že jsi měl se naroditi, a počet dnů tvých jak veliký býti má?
21Không sai, người biết mà! Vì ngươi đã sanh trước khi ấy, Số ngày ngươi lấy làm nhiều thay
22Přišel-lis až ku pokladům sněhu? A poklady krupobití viděl-lis,
22Ngươi có vào các kho tuyết chăng? Có thấy nơi chứa mưa đá,
23Kteréž chovám k času ssoužení, ke dni bitvy a boje?
23Mà ta đã để dành cho thì hoạn nạn, Cho ngày chiến trận và giặc giã chăng?
24Kterými se cestami rozděluje světlo, kteréž rozhání východní vítr po zemi?
24Aùnh sáng phân ra bởi đường nào, Và gió đông theo lối nào mà thổi ra trên đất?
25Kdo rozdělil povodní tok, a cestu blýskání hromovému,
25Ai đào kinh cho nước mưa chảy, Phóng đường cho chớp nhoáng của sấm sét,
26Tak aby pršel déšť i na tu zemi, kdež není lidí, na poušť, kdež není člověka,
26Để mưa xuống đất bỏ hoang, Và trên đồng vắng không có người ở;
27Aby zapájel místa planá a pustá, a k zrůstu přivodil trávu mladistvou?
27Đặng tưới đất hoang vu, mong quạnh, Và làm cho các chồi cây cỏ mọc lên?
28Má-liž déšť otce? A kdo plodí krůpěje rosy?
28Mưa có cha chăng? Ai sanh các giọt sương ra?
29Z čího života vychází mráz? A jíní nebeské kdo plodí?
29Nước đá ra bởi lòng của ai? Ai đẻ ra sương móc của trời?
30Až i vody jako v kámen se proměňují, a svrchek propasti zamrzá.
30Nước đông lại như đá, rồi ẩn bí, Và mặt vực sâu trở thành cứng.
31Zdali zavázati můžeš rozkoše Kuřátek, aneb stahování Orionovo rozvázati?
31Ngươi có thế riết các dây chằng Sao rua lại, Và tách các xiềng Sao cầy ra chăng?
32Můžeš-li vyvoditi hvězdy polední v čas jistý, aneb Arktura s syny jeho povedeš-li?
32Ngươi có thế làm cho các cung Huỳnh đạo ra theo thì, Và dẫn đường cho Bắc đẩu với các sao theo nó chăng?
33Znáš-li řád nebes? Můžeš-li spravovati panování jejich na zemi?
33Ngươi có biết luật của các từng trời sao? Có thể lập chủ quyền nó dưới đất chăng?
34Můžeš-li pozdvihnouti k oblaku hlasu svého, aby hojnost vod přikryla tebe?
34Ngươi có thế cất tiếng mình la lên cùng mây, Khiến cho mưa tuôn xuống thân ngươi chăng?
35Ty-liž vypustíš blýskání, aby vycházela? Zdaliž řeknou tobě: Aj teď jsme?
35Ngươi có thế thả chớp nhoáng ra, Để nó đi, và đáp với ngươi rằng: Thưa, chúng tôi đây?
36Kdo složil u vnitřnostech lidských moudrost? Aneb kdo dal rozumu stižitelnost?
36Ai có đặt khôn ngoan trong lòng, Và ban sự thông sáng cho trí não?
37Kdo vypravovati bude o nebesích moudře? A láhvice nebeské kdo nastrojuje,
37Ai nhờ sự khôn ngoan mà đếm được các mây? Khi bụi đất chảy như loài kim tan ra,
38Aby svlažená země zase stuhnouti mohla, a hrudy se v hromadě držely?
38Và các cục đất dính lại nhau, Ai nghiêng đổ những bình nước của các từng trời?
39Honíš-liž ty lvu loupež? A hltavost lvíčat naplňuješ-liž,
39(039-2) Há có phải ngươi săn mồi cho sư tử cái, Và làm cho sư tử con đói được no sao?
40Když se stulují v peleších svých, ustavičně z skrýší čihajíce?
40(039-1) Khi mẹ con sư tử nằm phục nơi hang, Khi rình trong bụi-rậm nó,
41Kdo připravuje krkavci pokrm jeho, když mladí jeho k Bohu silnému volají, a toulají se sem i tam pro nedostatek pokrmu?
41(039-3) Ai sắm đồ ăn cho quạ, Khi con nhỏ nó kêu la cùng Đức Chúa Trời, Và bay đi đây đó không đồ ăn?

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.