Job
Chapter 6
Bible Mutal (Kosraean)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Job 6

Bible Mutal (Kosraean)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Na Job el topuk ac fahk,
1Gióp đáp lại rằng:
2“Fin mwe keok ac asor luk inge pauniyuki ke sie mwe paun,
2Oâi! Chớ gì nỗi buồn tôi nhắc cân cho đúng, Và các tai nạn tôi để lên cân thăng bằng!
3Ac fah toasr liki puk in meoa, Ouinge lela kas toasr luk in tia mwe lut nu sum.
3Vì hiện giờ nó nặng hơn cát biển; Nên tại cớ ấy các lời tôi nói đại ra.
4God Fulatlana El pisrikyuwi ke osra in pisr, Ac pwasin kac uh fahsrelik nu in monuk nufon. God El takunma mwe aksangeng puspis lainyu.
4Bởi vì các tên của Đấng Toàn năng trúng nhằm tôi; Tâm hồn tôi uống nọc độc của tên ấy; Sự kinh khiếp của Đức Chúa Trời dàn trận nghịch cùng tôi.
5“Soko donkey el insewowo ke el mongo mah, Ac soko cow el misla ke el kang mah uh.
5Chớ thì con lừa rừng nào kêu la khi có cỏ? Con bò nào rống khi có lương thảo?
6A su ku in kang mongo emyohu ma wangin sohl kac? Ya oasr eman acn fasrfasr ke sie atro?
6Vật chi lạt lẽo, người ta nào ăn chẳng bỏ muối? Còn trong tròng trắng trứng gà, đâu có mùi lai gì?
7Nga tiana ke kang kain mongo ouinge uh, Ac ma nukewa nga kang uh nga wohtwot kac.
7Vật gì linh hồn tôi từ chối đá đến, Lại trở nên vật thực gớm ghê của tôi.
8“Efu ku God El tia ase nu sik ma nga siyuk uh? Efu ku El tia topuk pre luk uh?
8Oâi! Chớ gì lời sở cầu tôi được thành, Và Đức Chúa Trời ban cho tôi điều tôi ao ước!
9Nga ke Elan tari uniyuwi na!
9Chớ chi Đức Chúa Trời đẹp lòng cà tán tôi, Buông tay Ngài ra trừ diệt tôi!
10Nga fin etu mu El ac uniyuwi, nga lukun sro nwe lucng ke engan uh, Finne upa ngal luk uh. Nga etu lah God El mutal; Nga soenna wi lain ma El sapkin uh.
10Vậy, tôi sẽ còn được an ủi, Và trong cơn đau đớn chẳng giản, Tôi sẽ vui mừng, bởi vì không có từ chối lời phán của Đấng Thánh.
11Ma ya ku se luk ngan moul na muta ange? Mwe mea nga in moul fin wanginna finsrak luk?
11Sức lực tôi nào đủ đợi cho nỗi, Cuối cùng tôi sẽ ra sao, mà tôi lại nhẫn nhịn được?
12Mea, nga orekla ke eot? Mea, monuk orekla ke bronze?
12Sức tôi há là sức đá sao? Thịt tôi há dễ là đồng?
13Wanginla ku luk in sifacna moliyula; Wangin sie acn nga ku in suk kasru luk we.
13Trong mình tôi chẳng có sự tiếp cứu, sự khôn ngoan bị cất khỏi tôi, Aáy há chẳng phải như vậy sao?
14“Ke pacl in keok ouinge uh nga arulana enenu mwet kawuk na pwaye, Finne nga ngetla liki God, ku tia.
14Kẻ gần xui té, đáng được bạn bầu thương xót đến, E kẻo người bỏ sự kính sợ Đấng Toàn năng.
15A komtal, mwet kawuk luk, komtal kiapweyu oana soko infacl Ma paola ke pacl wangin af uh.
15Anh em tôi dối gạt tôi như dòng khe cạn nước, Như lòng khe chảy khô.
16Infacl uh fonani ke snow ac ice,
16Nó bị đục vì cớ nước đá, Có giá tuyết ẩn ở trong.
17Tusruktu fin fusrfusryak, na ac kofelik ac wanginla, Ac infacl uh pisala oan — paola ac wangin ma loac.
17Nhưng trong khi giựt xuống, khe bèn khô cạn, Lúc nắng giọi, nó lại biến khỏi chỗ nó.
18Un mwet fufahsryesr fin camel uh elos ac kuhfla liki inkanek lalos in sukok kof; Na elos ac tuhlac ac misa yen mwesis uh.
18Đoàn khách đi ngang qua nó bèn tẻ tách đường, Đi vào trong Sa mạc, rồi chết mất.
19Un mwet fufahsryesr liki acn Sheba ac Tema elos sukok kof,
19Đoàn khách ở Thê-ma tìm kiếm nước nó, Các kẻ bộ hành Sê-ba nhờ cậy nó;
20Tusruktu wanginla finsrak lalos ke elos ac sun sisken infacl ma paola inge.
20Nhưng chúng bị mắc cỡ vì nhờ cậy nơi nó; Khi đến tại khe, bèn phải hổ thẹn.
21Komtal oana kain infacl se ingan nu sik — Komtal liye ongoiya nu sik inge, na komtal ac sangeng ac kohloli likiyu.
21Hiện nay các bạn cũng không ra gì hết; Các bạn thấy sự đáng kinh khiếp, bèn run sợ.
22Mea, oasr ngusr luk komtal in orek lung nu sik, Ku in sang molin eyeinse nu sin mwet ke sripuk,
22Tôi há có nói rằng: Xin cung cấp cho tôi, Trong tài sản của các bạn, xin hãy lấy lễ vật dâng cho tôi, sao?
23Ku in moliyula liki inpoun mwet lokoalok, ku sie leum kou?
23Hoặc cầu rằng: Xin hãy giải cứu tôi khỏi tay kẻ cừu địch, Và chuộc tôi khỏi tay kẻ hà hiếp ư?
24“Kwal, tal lutiyu. Fahkma ma sufal luk an. Nga ac misla ac porongekomtal.
24Hãy dạy dỗ tôi, tôi sẽ nín lặng; Xin chỉ cho tôi hiểu tôi đã lầm lỗi nơi nào.
25Kaskas suwohs uh ac ku in lulalfongiyuk, Tusruktu wangin kalmen ma komtal fahk an.
25Lời chánh trực có sức lực dường bao! Còn lời trách móc của các bạn nào có trách được gì?
26Komtal mu wangin kalmen ma nga fahk uh, mwe na eng tuhtuh; Na efu ku komtal topuk kas ma nga fahk ke keok luk inge?
26Các bạn muốn trách móc tiếng nói sao? Song lời nói của một người ngã lòng chỉ như luồng gió.
27Komtal ku pacna in susfa in eisla tulik mukaimtal nutin mwet foko uh Ac akkasrupye komtal ke ma lun mwet kawuk na pwaye lomtal uh!
27Quả thật, các bạn xông hãm kẻ mồ côi, Và đào hầm gài bạn hữu mình.
28Ngetma liye mutuk. Nga ac tia kikap.
28Vậy bây giờ, nếu các bạn muốn, hãy ngó tôi, Tôi nào dám nói dối trước mặt các bạn đâu.
29Fal tari ma komtal oru nu sik an. Nimet sifil orekma sesuwos. Nimet fahk kutena kas in akkolukyeyu. Wangin ma sufal luk.
29Xin khá xét lại; chớ có sự bất công; Phải, hãy xét lại, vì duyên cớ tôi là công bình.
30A komtal pangon mu nga kikiap — Komtal nunku mu nga tia ku in akilen inmasrlon ma wo ac ma koluk.
30Có điều bất công nơi lưỡi tôi chăng? ổ gà tôi há chẳng phân biệt điều ác sao?

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.