Job
Chapter 21
Bible Mutal (Kosraean)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Job 21

Bible Mutal (Kosraean)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Na Job el fahk,
1Gióp đáp rằng:
2“Porongo ma nga fahk uh; Pwayena ma nga siyuk komtal in akwoyeyu kac.
2Hãy nghe kỹ càng lời giảng luận tôi; Thì điều đó sẽ thế cho sự an ủi của các bạn.
3Fuhlema kitin pacl luk in kaskas, ac nga fin tari, Na komtal ku in isrunyu, komtal fin lungse.
3Hãy nhịn nhục tôi, để tôi nói: Sau khi tôi đã nói, các bạn hãy cứ nhạo báng đi.
4“Alein luk uh tia ma in lain mwet; Oasr sripen semuteng luk uh.
4Còn về phần tôi, than van tôi há hướng về loài người sao? Nhân sao trí tôi không hết nhịn nhục?
5Ngetma liyeyu. Ya lumuk tia fal In oru komtal in lut ac kofla kaskas ke komtal suiyuwi uh?
5Hãy xem xét tôi, và lấy làm lạ; Khá lấy tay bụm miệng mình.
6Ke nga nunku ma sikyak nu sik uh, Nga arulana oela, ac rarak ke sangeng.
6Khi nào tôi nhớ lại, tôi bèn bị kinh hoảng, Rởn óc cả và thịt tôi.
7“Efu ku God El lela mwet koluk uh in moul, Nwe ke na elos matuoh, ac wona nu selos?
7Cớ sao kẻ gian ác sống, Trở nên già cả và quyền thế cường thạnh?
8Oasr tulik natulos ac nutin natulos, Ac elos moulna muta nwe ke na elos liye ke tulik inge matula uh.
8Dòng dõi chúng nó thành lập có mắt chúng nó thấy, Và con cháu họ ở trước mặt họ.
9God El tiana sang ongoiya nu ke lohm selos uh; Ac elos tia wi pula mwe aksangeng uh.
9Nhà của chúng nó được bình yên, không sợ gì, Roi của Đức Chúa trời chẳng đánh mình chúng nó.
10Aok, cow mukul natulos orek fahko, wo ouiya pacl nukewa, Ac cow mutan uh oswela ma natulos wanginna ma misa.
10Bò đực chúng nó sanh sảnh không hề thiếu kém, Bò cái họ sanh đẻ không có sảo.
11Tulik natulos uh kasrusrsrusr na srital oana sheep fusr uh,
11Chúng nó cho các đứa trẻ mình đi ra như một bầy chiên, Và con cái họ giỡn chơi nhau.
12Ac onsrosro nu ke pusren mwe on harp ac flute.
12Hát múa theo tiếng trống nhỏ và đàn cầm, Và vui mừng theo tiếng kèn sáo.
13Elos moul ke moul na misla Ac pacl in misa lalos uh, elos ac misa na in misla ac tiana keok.
13Chúng nó may mắn trải qua các ngày đời mình, Rồi bỗng chốc sa xuống âm phủ.
14“Mwet koluk uh fahk nu sin God, ‘Fahsr liki kut! Mansis kut in tia etu ma kom lungse.
14Chúng nó nói với Đức Chúa Trời rằng: “Ngài hãy lìa xa chúng tôi, Vì chúng tôi không muốn biết đạo của Ngài.”
15Su Ku liki Ku inge tuh kut in orekma nu sel? Mea, ac oasr ma wo nu sesr kut fin pre nu sel?’
15Đấng Toàn năng là chi, mà chúng tôi phải phục sự Ngài? Nếu chúng tôi cầu khẩn Ngài thì được ích gì?
16Elos fahk mu wo ouiya lalos uh ma na ke ku lalos sifacna, Tusruktu nga tia ku in insese nu ke luman nunak lalos inge.
16Kìa sự may mắn chúng nó chẳng ở nơi tay chúng nó: Các mưu chước kẻ ác cách xa tôi.
17“Ku nu oasr pacl ma kuniyukla kalem lun mwet koluk uh? Ku nu oasr sie selos pula mwe ongoiya? Nu oasr pacl God El kai mwet koluk uh ke kasrkusrak
17Cái đèn kẻ ác tắt, Tai họa giáng trên chúng nó, Và trong cơn thạnh nộ, Đức Chúa Trời phân phát đau đớn cho chúng nó, Điều đó há có thường xảy đến sao?
18Ac okulosla oana mah uh ke eng upa, Ku oana kutkut ma sohkla ke pacl in paka uh?
18Há năng xảy ra chúng nó phải như rơm trước gió, Như trấu bị bão cất đi sao?
19“Komtal fahk mu God El akkeokye sie tulik ke sripen ma koluk lun papa tumal uh. Mo! Lela God Elan akkeokye na mwet se ma orekma koluk an; Lela in kalem selos lah God El oru ouinge ke sripen koluk ma elos sifacna oru.
19Các bạn nói rằng: Đức Chúa Trời dành sự hình phạt về hung ác nó cho con cái nó. Đức Chúa Trời khá báo cho chính mình nó, để nó biết:
20Lela mwet koluk uh in sifacna us mwatan ma koluk lalos an; Lela elos in pula kasrkusrak lun God Kulana.
20Khá chính con mắt hắn xem thấy điều hư hoại mình, Và uống được sự thạnh nộ của Đấng Toàn năng.
21Moul lun sie mwet fin safla, Mea pwaye lah ac oasr nunak lal ke tulik natul, lah elos engan ku tia?
21Vì khi số ngày định cho nó đã hết rồi, Nó nào kể chi đến gia quyến sau nó?
22Mea, mwet uh ku in luti God, Su nununku mwet nukewa, finne elos su muta yen fulat?
22Đức Chúa Trời xét đoán những người cao vị; Vậy, người ta há sẽ dạy tri thức cho Ngài sao?
23“Sie kain mwet ac misa ke pacl na ma yohk wo ouiya nu sel, Ac el mutana okak ac misla.
23Kẻ nầy thác giữa chừng mạnh mẽ, Được thanh nhàn và bình an mọi bề;
24Manol factfat na wo, ac koanon sri kacl uh srakna ku.
24Hai bình người đầy sữa, Và tủy xương người nhuần đượm.
25A sie kain mwet uh wangin na pwaye engan lal; El inse toasr na ke el moul nwe ke na el misa.
25Kẻ khác lại chết giữa chừng cay đắng linh hồn, Chẳng hề được nếm điều phước hạnh gì hết.
26Tusruktu elos kewa ac oana sie: elos ac misa, pukpuki, Ac manolos afla ke wet.
26Cả hai đều nằm chung trong bụi đất, Giòi sâu che lấp họ.
27“Nga etu nunak koluk lomtal ingan.
27Nầy, tôi biết ý tưởng các bạn, Cùng các mưu kế các bạn toan dùng đặng tàn hại tôi.
28Komtal fahk, ‘Pia lohm sin leum sac inge; Mwet se ma mutana oru ma koluk?’
28Vì các bạn nói rằng: “Nhà kẻ cường bạo ở đâu? Trại kẻ ác ở nơi nào?”
29“Ku komtal soenna wi sramsram nu sin mwet ma muta forfor nu saya uh? Komtal tiana etu kain mwe sramsram ma elos ac som nwe foloko srumun uh?
29Chớ thì các bạn chẳng hề hỏi khách qua đường sao? Há chẳng nhờ chứng cớ của họ mà nhìn biết rằng,
30Ke len ma God El ac kasrkusrak ac akkeokye mwet uh, Mwet koluk uc wacna tia pula ma upa.
30Trong ngày tai họa, kẻ hung ác được khỏi, Và trong ngày thạnh nộ, nó được thoát?
31Wanginna mwet muta tukakin mwet koluk uh, Ku folokin nu sel ke ma koluk nukewa ma el orala.
31Tại trước mặt hắn, ai dám trách hắn vì tánh hạnh hắn? Ai sẽ báo ứng điều hắn đã làm?
32Ke el ac utukla nu ke kulyuk uh, Nu ke luf kial su arulana taranyuk wo,
32Nó sẽ được đưa đến huyệt mả, Và người ta sẽ canh giữ phần mộ nó.
33Mwet puspis ac fah wi fahsr nu ke pukmas uh, Ac finne fohkon acn uh, ac fah arulana mulala nu facl.
33Các cục đất của trũng lấy làm êm dịu cho nó; Mọi người đều đi noi theo, Và kẻ đi trước thì vô số.
34“A komtal! Komtal srike in akwoyeyu ke kas lusrongten! Top lomtal an kikiap nufon!”
34Vậy, sao các bạn an ủi tôi vô ích dường ấy? Vì những câu đáp của các bạn chỉ còn sự bất trung mà thôi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.