Йова 23
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І озвавсь Йов і рече:
1Gióp đáp rằng:
2Ще й сим разом бесїда моя гірка; бо ж і страдання мої більші, нїж стогнання мої.
2Cho đến ngày nay, sự than siết tôi hãy còn cay đắng, Tay đè trên tôi nặng hơn sự rên siết tôi.
3О, коли б я знав, де знайти його (Бога), й зміг доступити до престолу його!
3Oâi! Chớ chi tôi biết nơi nào tìm được Chúa, Hầu cho đi đến trước tòa của Ngài?
4Я виясив би перед ним справу мою, й уста мої сповнились би оправдуваннєм;
4Tôi hẳn sẽ giãi bày duyên cớ tôi trước mặt Ngài, Và làm đầy miệng tôi những lý luận.
5Я б тодї знав, якими словами він менї відповів би, й зрозумів би, що би він менї сказав.
5Tôi sẽ biết các lời Ngài đáp lại cho tôi, Và hiểu điều Ngài muốn phán cùng tôi.
6Та чи ж став би то він у повній своїй силї зо мною спорити? О, нї! нехай би тільки звернув увагу на мене.
6Chúa há sẽ lấy quyền năng lớn lao Ngài mà tranh luận với tôi sao? Không, Ngài sẽ chú ý về tôi.
7Тодї я, як праведник, міг би розправлятись із ним — і я на все одержав б виправданнє від суддї мого.
7Tại đó người ngay thẳng sẽ luận biện với Ngài, Và tôi được thoát khỏi kẻ đoán xét tôi đến mãi mãi.
8А то я йду вперед — і нема його, повертаю назад і не зустріну його.
8Nầy, tôi đi tới trước, nhưng không có Ngài tại đó; Tôi đi lại sau, song tôi cũng chẳng nhìn thấy Ngài;
9Чи робить він що по лївій сторонї, я не бачу; чи скритий десь по правій, я не догляну.
9Qua phía tả, khi Ngài đang làm công việc đó, song tôi không phân biệt Ngài được; Ngài ẩn tại phía hữu, nên tôi chẳng thấy Ngài.
10Він же путь мій знає; нехай же ж випробує мене, — я вийду, як золото, чистий.
10Nhưng Chúa biết con đường tôi đi; Khi Ngài đã thử rèn tôi, tôi sẽ ra như vàng.
11Бо моя нога стоїть твердо на стежцї його; путї його я пильнував і не відхилявся.
11Chân tôi bén theo bước Chúa; Tôi giữ đi theo đường Ngài, chẳng hề sai lệch.
12Од заповідї уст його не відступав я; слова уст його хранив я пильнїйш, як мої постанови.
12Tôi chẳng hề lìa bỏ các điều răn của môi Ngài, Vẫn vâng theo lời của miệng Ngài hơn là ý muốn lòng tôi.
13Та він і непорушний; й хто зміг би відвести його? він чинить, що захоче душа його.
13Nhưng Chúa đã một ý nhất định, ai làm cho Ngài đổi được? Điều gì lòng Ngài muốn, ắt Ngài làm cho thành:
14Так, він доведе до кінця, що призначив про мене, а такого в його дуже багато.
14Điều Ngài đã nhất định cho tôi, tất Ngài sẽ làm cho xong: Trong lòng Ngài còn có lắm điều khác giống như vậy.
15Тим то я й дрожу перед ним; думаю — й серце холоне.
15Bởi cớ ấy, tôi kinh khủng trước mặt Ngài; Khi nào tôi tưởng đến, bèn sợ hãi Ngài.
16Бог зломив мого духа, страхом натхнув Вседержитель.
16Vì Đức Chúa Trời khiến lòng tôi bủn rủn, Đấng Toàn năng làm cho tôi hoảng sợ;
17О, чому ж не затратив він мене, закіль ще ся темрява налягла, й не спрятав морок перед видом моїм!
17Vì tôi chẳng sợ sệt bởi sự tối tăm, Cũng chẳng sợ hãi vì u ám mù mịt che phủ mặt tôi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.