Йова
Chapter 29
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Йова 29

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І повів Йов далїй поважну мову свою й говорив:
1Gióp cứ nói lẽ luận cao mình, mà rằng:
2О, коли б я був такий, як у тих місяцях, що минули, як у ті днї, коли Бог ще стеріг мене;
2Oâi! Ước gì tôi được như buổi trước, Như trong các ngày mà Đức Chúa Trời gìn giữ tôi;
3Коли його сьвітло ще блищало в мене над головою, й я при сьвітлї (ласки) його ходив посеред темряви;
3Khi ngọn đuốc Chúa soi trên đầu tôi; Và nhờ ánh sáng Ngài, tôi bước qua sự tối tăm.
4Як в молодощах моїх ласка Божа витала понад наметом моїм;
4Chớ chi tôi được như lúc còn tráng kiệt, Khi tình thiệt hữu của Đức Chúa Trời còn đoái đến trại tôi;
5Коли то Вседержитель був ще зо мною, а дїти мої кругом мене;
5Khi Đấng Toàn năng còn ở cùng tôi, Và các con cái tôi vây quanh tôi;
6Коли то дороги мої залиті були молоком, а скеля точила потоки олїї!
6Lúc tôi rửa chân trong sữa, Và hòn đá phun suối dầu ra cho tôi!
7Тодї виходив я, було до воріт міста, й уставляв на майданї сїдалище себі,
7Khi tôi đi ra đến cửa thành, Sửa soạn chỗ ngồi mình tại phố chợ,
8Хлопцї загледять мене, й ховаються, старцї встають і стоять;
8Các gã trai trẻ thấy tôi bèn ẩn đi, Và các người già cả đều chổi dậy và đứng;
9Значні здержуються від бесїди й кладуть палцї на уста свої.
9Những quan trưởng kiêng nói, Và lấy tay bụm miệng;
10Голос старшин умовкає, а язик прилипає до піднебіння в їх.
10Tiếng người tước vị nín thinh, Và lưỡi họ dính nơi ổ gà.
11Ухо, що почує мене, вже й благословляє мене; око, що бачить мене, вже мене й величає;
11Khi tai ai nghe tôi, bèn xưng tôi có phước, Mắt ai thấy tôi, bèn làm chứng cho tôi.
12Бо рятував терплячого, що голосив, і сироту безпомочного.
12Aáy vì tôi giải cứu kẻ khốn cùng kêu cầu, Và kẻ mồ côi không ai giúp đỡ.
13Хто погибав, того благословеннє приходило на мене, а серцю вдовицї подавав я відраду.
13Kẻ gần chết chúc phước cho tôi, Và tôi làm cho lòng người góa bụa nức nở vui mừng.
14Я одягавсь у справедливість, а суд мій окрашував мене, мов мантиєю й вінцем.
14Tôi mặc lấy sự công bình, và nó che phủ tôi, Sự ngay thẳng tôi khác nào áo ngoài và mão triều thiên.
15Я був очима слїпому й ногами кульгавому;
15Tôi đã như con mắt cho kẻ mù, Và như chân cho kẻ què.
16Я був батьком убогим і всяку справу незнану розбірав я розважливо.
16Tôi đã làm cha cho kẻ nghèo khó, Còn duyên cớ của kẻ lạ, tôi tra xét cho rõ ràng.
17Злюцї торощив я челюстї і виривав із зубів у його здобичу.
17Tôi bẻ gẫy hàm kẻ bất công, Và rứt mồi nó ngậm nơi răng.
18От і мовляв я собі: Вмру я в свойму гнїздї й днїв моїх буде много, як піску;
18Tôi bèn nói rằng: Ta sẽ thác trong ổ của ta; Ngày ta sẽ nhiều như hột cát;
19Корінь мій відкритий буде приступови води, й роси ночувати муть на галуззю мойму.
19Rễ ta bò ăn dài theo nước, Và cả đêm sương đọng trên nhành ta.
20Слава моя не зостарієсь, а лук мій останесь кріпким у руцї в мене.
20Vinh hiển ta mới mẻ với ta luôn, Cung ta được cứng mạnh lại trong tay ta.
21Бувало, слухали мене, й дожидали мовчки поради моєї.
21Người ta lắng tai nghe tôi, chờ đợi, Và làm thinh đặng nghe lời tôi bàn.
22Слів моїх уже й не розбірали, слова мої капали дощиком на них.
22Sau khi tôi nói, chúng không còn đáp lại; Lời tôi nói gội nhuần trên chúng (như sương).
23Дожидали мене, й, як (земля) до опізненого дощу, отвирали роти свої.
23Họ trông đợi tôi như trông đợi mưa, Hả miệng ra dường như vua tại giữa quân đội, Khác nào một kẻ an ủi những người sầu.
24Бувало, всьміхнусь до них — а вони й не довіряють; веселого лиця мого нїколи не омрячили.
24Tôi mỉn cười với chúng, khi chúng bị ngã lòng; Họ chẳng hề làm rối nét mặt bình tịnh tôi được.
25Я назначав поступки їх, і засїдав на передньому місцї, та жив, нїби царь проміж своїм військом, як утїшитель плачучих.
25Tôi chọn con đường cho chúng, và ngồi làm đầu họ. ỳ như vua tại giữu quân đội, Khác nào một kẻ an ủy những người sầu.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.