Йова 27
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І повів Йов дальш мудру мову свою й говорив:
1Gióp tiếp nói lẽ luận cao mình, mà rằng:
2Вірно, як жив Бог, (хоч і не дав менї суду), і Вседержитель, (хоч і огірчив мою душу),
2Đức Chúa Trời đã đoạt lấy lý tôi, Đấng Toàn năng khiến linh hồn tôi bị cay đắng, Tôi chỉ sanh mạng của Ngài mà thề rằng:
3Що, покіль я ще дишу, й дух його в ніздрах моїх,
3Hễ hơi thở tôi còn ở mình tôi, Và sanh khí của Đức Chúa Trời còn trong lỗ mũi tôi,
4Не скажуть уста мої неправди, й льжи мій язик не промовить.
4Quả hẳn môi tôi sẽ chẳng nói sự gian ác, Lưỡi tôi cũng không giảng ra điều giả dối.
5Далеко се від мене, щоб я вас непохибними вважав; нї! поки тху мого, я праведностї моєї не зречуся.
5Khi tôi đoán xét, không thể nào cho các bạn là phải! Cho đến kỳ chết, tôi chẳng hề thôi quả quyết rằng tôi trọn vẹn.
6Твердо при правдї стояв я й не попущусь її; совість моя не докорить менї по весь вік мій.
6Tôi giữ chặt sự công bình mình, không rời bỏ nó; Trọn đời tôi, lòng tôi sẽ chẳng cáo trách tôi.
7Ворог мій буде менї, як безбожник, а той, що встає проти мене, як беззаконник.
7Ước gì cừu địch tôi bị xử như kẻ ác, Và kẻ dấy lên nghịch cùng tôi bị cầm như kẻ trái lẽ công bình.
8Бо й яку може мати надїю лицемірний, коли візме, коли вирве йому Бог душу його?
8Dẫu kẻ ác được tài sản, Đức Chúa Trời cất lấy linh hồn nó đi; Vậy, sự trông cậy kẻ ác là gì?
9Чи ж вислухає Бог клик його, коли прийде на його нужда?
9Khi sự hoạn nạn xảy đến cùng hắn, Đức Chúa Trời há sẽ nghe tiếng của hắn sao?
10Чи Вседержитель буде відрадою йому, чи можна буде йому призивати його кожного часу?
10Có phải hắn sẽ tìm được sự vui sướng mình nơi Đấng Toàn năng, Và thường thường cầu khẩn Đức Chúa trời sao?
11Виявлю вам, що в руцї в Бога; не втаю, що у Вседержителя.
11Tôi sẽ chỉ dạy cho các bạn việc tay Đức Chúa Trời làm, Không giấu các bạn ý của Đấng Toàn năng.
12Бачили ви й самі; на що ж вам стілько молоти?
12Nầy, chính các bạn đã thấy điều đó, Vậy, nhân sao còn có những tư tưởng hư không kia?
13От злюцї в Бога доля, і пай, який допадаєсь од Бога гнобителям:
13Này là phần mà Đức Chúa Trời định cho kẻ ác, Và cơ nghiệp của kẻ cường bạo nhận lãnh từ Đấng Toàn năng:
14Як прибудуть йому сини, то хиба під меч, а потомки його не наситяться хлїбом.
14Nếu con cái hắn thêm nhiều, ấy để cho gươm giết; Còn dòng dõi hắn ắt không ăn cho no nê được.
15Хто ж зістане по йому, того забере смерть у гріб, а й вдови по них голосити не будуть.
15Kẻ còn sống sót lại của hắn bị sự chết vùi dập, Và người góa bụa hắn sẽ không than khóc.
16Хоч він надбає купи срібла, як піску, а одежі, наче глини, наскладає,
16Dẫu hắn có thâu góp bạc tiền như cát bụi, Sắm sửa quần áo nhiều như bùn;
17То він наскладає, а праведник буде одягатись, а сріблом невинний забагатїє.
17Thật hắn sắm sửa, song rồi ra người công bình sẽ mặc lấy, Còn bạc, kẻ vô tội sẽ chia nhau.
18Строїть він дім собі, — то як червяк, і, як садовий сторож, робить собі будку;
18Người cất nhà mình như ổ sâu trùng, Như chòi mà người giữ vườn nho thường cất.
19Лагає спати багатим, та таким не встане; отвирає очі, а він вже не той.
19Hắn nằm xuống giàu có, song sẽ chẳng được liệm; Nó mở con mắt ra, bèn chẳng còn nữa.
20Страх, мов потоп, прийде ва його неждано, й буря в ночі ухопить його.
20Sự kinh khiếp thình lình áp vào hắn như thể nước lụt; Bão tố đoạt lấy hắn trong lúc ban đêm.
21Вітер восточний підойме й понесе його, й летом помчить він поперед його;
21Gió đông đem hắn đi, bèn biệt mất; Một luồng dông lớn rứt hắn đi khỏi chổ hắn.
22Напре бо на його й не пощадить, хоч як би він змагався втечи від його.
22Đức Chúa Trời giáng tai vạ trên mình hắn, chẳng thương xót lấy; Hắn rất muốn chạy trốn khỏi tay Ngài.
23Тільки руками сплеснуть про його, й засвищуть про його над місцем його.
23Người ta sẽ vỗ tay mừng về việc hắn; Và hút gió đuổi hắn khỏi chỗ ở của hắn.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.