Ioba 27
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1A OLELO hou mai la o Ioba i kana olelonane, i mai la,
1Gióp tiếp nói lẽ luận cao mình, mà rằng:
2Ma ke ola o ke Akua, nana i lawe aku kuu pono; A ma ka Mea mana, nana i hooawahia kuu uhane;
2Đức Chúa Trời đã đoạt lấy lý tôi, Đấng Toàn năng khiến linh hồn tôi bị cay đắng, Tôi chỉ sanh mạng của Ngài mà thề rằng:
3I ka manawa a pau o kuu hanu iloko o'u, A o ke ola o ke Akua iloko o kuu mau puka ihu;
3Hễ hơi thở tôi còn ở mình tôi, Và sanh khí của Đức Chúa Trời còn trong lỗ mũi tôi,
4Aole e olelo kuu lehelehe i ka hewa, A o kuu elelo aole e hoike aku i ka wahahee.
4Quả hẳn môi tôi sẽ chẳng nói sự gian ác, Lưỡi tôi cũng không giảng ra điều giả dối.
5Aole loa wau e hoapono aku ia oukou, a make au; Aole owau e lawe aku i kuu pono mai o'u aku la.
5Khi tôi đoán xét, không thể nào cho các bạn là phải! Cho đến kỳ chết, tôi chẳng hề thôi quả quyết rằng tôi trọn vẹn.
6Ma kuu pono ke hoopaa nei au, aole au e hookuu aku; Aole e hoino mai ia'u kuu naau i kekahi o kuu mau la.
6Tôi giữ chặt sự công bình mình, không rời bỏ nó; Trọn đời tôi, lòng tôi sẽ chẳng cáo trách tôi.
7E hoohalikeia kuu enemi me ka mea hewa, A o ka mea ku e mai ia'u me he mea pono ole la.
7Ước gì cừu địch tôi bị xử như kẻ ác, Và kẻ dấy lên nghịch cùng tôi bị cầm như kẻ trái lẽ công bình.
8No ka mea, heaha ka manaelana o ka aia, i ka wa e hoopau ai ia ia, I ku wa e kaili aku ai ke Akua i kona uhane?
8Dẫu kẻ ác được tài sản, Đức Chúa Trời cất lấy linh hồn nó đi; Vậy, sự trông cậy kẻ ác là gì?
9E hoolohe mai anei ke Akua i kona auwe ana, I ka manawa e hiki mai ai ka popilikia maluna ona?
9Khi sự hoạn nạn xảy đến cùng hắn, Đức Chúa Trời há sẽ nghe tiếng của hắn sao?
10E hauoli anei ia i ka Mea mana? E kahea mau loa anei ia i ke Akua?
10Có phải hắn sẽ tìm được sự vui sướng mình nơi Đấng Toàn năng, Và thường thường cầu khẩn Đức Chúa trời sao?
11E ao aku au ia oukou ma ka lima o ke Akua: Aole au e huna i ka mea me ka Mea mana.
11Tôi sẽ chỉ dạy cho các bạn việc tay Đức Chúa Trời làm, Không giấu các bạn ý của Đấng Toàn năng.
12Aia hoi, o oukou a pau, ua hoomaopopo oukou ia; No ke aha la oukou i manao lapuwale ai pela?
12Nầy, chính các bạn đã thấy điều đó, Vậy, nhân sao còn có những tư tưởng hư không kia?
13Eia ka uku no ke kanaka hewa imua o ke Akua, O ka hooilina a ka poe hookaumaha e loaa'i, mai ka Mea mana mai.
13Này là phần mà Đức Chúa Trời định cho kẻ ác, Và cơ nghiệp của kẻ cường bạo nhận lãnh từ Đấng Toàn năng:
14Ina e hoonuiia kana poe keiki, no ka pahikaua no; A o kana poe mamo, aole e maona i ka berena.
14Nếu con cái hắn thêm nhiều, ấy để cho gươm giết; Còn dòng dõi hắn ắt không ăn cho no nê được.
15O kona poe e koe ana, e kanuia i ka make: Aole hoi e kanikau kana mau wahinekanemake.
15Kẻ còn sống sót lại của hắn bị sự chết vùi dập, Và người góa bụa hắn sẽ không than khóc.
16Ina e hoiliili oia i ke kala e like me ka lepo, A e hoomakaukau i ka lolekomo e like me ka palolo;
16Dẫu hắn có thâu góp bạc tiền như cát bụi, Sắm sửa quần áo nhiều như bùn;
17E hoomakaukau no, aka, na ka mea pono e hookomo, A o ke kala, na ka mea hala ole e puunaue.
17Thật hắn sắm sửa, song rồi ra người công bình sẽ mặc lấy, Còn bạc, kẻ vô tội sẽ chia nhau.
18Kukulu no ia i kona hale me he mu la, A e like me ke kamala a ke kiai i hana'i.
18Người cất nhà mình như ổ sâu trùng, Như chòi mà người giữ vườn nho thường cất.
19Moe iho ilalo ka mea waiwai, aole e kanuia; Wehe ae ia i kona maka, aole iho la ia.
19Hắn nằm xuống giàu có, song sẽ chẳng được liệm; Nó mở con mắt ra, bèn chẳng còn nữa.
20Kau mai la na weliweli ia ia, e like me na wai, I ka po, lawe aku ka puahiohio ia ia.
20Sự kinh khiếp thình lình áp vào hắn như thể nước lụt; Bão tố đoạt lấy hắn trong lúc ban đêm.
21Na ka makani hikina ia e lawe aku, a hele aku ia, A o ka ino e lawe ia ia mai kona wahi aku.
21Gió đông đem hắn đi, bèn biệt mất; Một luồng dông lớn rứt hắn đi khỏi chổ hắn.
22E hoolei aku [ke Akua] ia ia, aole ia e minamina: I ka holo ana, e holo no ia mai kona lima aku.
22Đức Chúa Trời giáng tai vạ trên mình hắn, chẳng thương xót lấy; Hắn rất muốn chạy trốn khỏi tay Ngài.
23E pai lakou i ko lakou lima ia ia, A e kipaku ia ia mai kona wahi aku.
23Người ta sẽ vỗ tay mừng về việc hắn; Và hút gió đuổi hắn khỏi chỗ ở của hắn.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.