Job
Chapter 27
Louis Segond 1910
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Job 27

Louis Segond 1910
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Job prit de nouveau la parole sous forme sentencieuse et dit:
1Gióp tiếp nói lẽ luận cao mình, mà rằng:
2Dieu qui me refuse justice est vivant! Le Tout-Puissant qui remplit mon âme d’amertume est vivant!
2Đức Chúa Trời đã đoạt lấy lý tôi, Đấng Toàn năng khiến linh hồn tôi bị cay đắng, Tôi chỉ sanh mạng của Ngài mà thề rằng:
3Aussi longtemps que j’aurai ma respiration, Et que le souffle de Dieu sera dans mes narines,
3Hễ hơi thở tôi còn ở mình tôi, Và sanh khí của Đức Chúa Trời còn trong lỗ mũi tôi,
4Mes lèvres ne prononceront rien d’injuste, Ma langue ne dira rien de faux.
4Quả hẳn môi tôi sẽ chẳng nói sự gian ác, Lưỡi tôi cũng không giảng ra điều giả dối.
5Loin de moi la pensée de vous donner raison! Jusqu’à mon dernier soupir je défendrai mon innocence;
5Khi tôi đoán xét, không thể nào cho các bạn là phải! Cho đến kỳ chết, tôi chẳng hề thôi quả quyết rằng tôi trọn vẹn.
6Je tiens à me justifier, et je ne faiblirai pas; Mon cœur ne me fait de reproche sur aucun de mes jours.
6Tôi giữ chặt sự công bình mình, không rời bỏ nó; Trọn đời tôi, lòng tôi sẽ chẳng cáo trách tôi.
7Que mon ennemi soit comme le méchant, Et mon adversaire comme l’impie!
7Ước gì cừu địch tôi bị xử như kẻ ác, Và kẻ dấy lên nghịch cùng tôi bị cầm như kẻ trái lẽ công bình.
8Quelle espérance reste-t-il à l’impie, Quand Dieu coupe le fil de sa vie, Quand il lui retire son âme?
8Dẫu kẻ ác được tài sản, Đức Chúa Trời cất lấy linh hồn nó đi; Vậy, sự trông cậy kẻ ác là gì?
9Est-ce que Dieu écoute ses cris, Quand l’angoisse vient l’assaillir?
9Khi sự hoạn nạn xảy đến cùng hắn, Đức Chúa Trời há sẽ nghe tiếng của hắn sao?
10Fait-il du Tout-Puissant ses délices? Adresse-t-il en tout temps ses prières à Dieu?
10Có phải hắn sẽ tìm được sự vui sướng mình nơi Đấng Toàn năng, Và thường thường cầu khẩn Đức Chúa trời sao?
11Je vous enseignerai les voies de Dieu, Je ne vous cacherai pas les desseins du Tout-Puissant.
11Tôi sẽ chỉ dạy cho các bạn việc tay Đức Chúa Trời làm, Không giấu các bạn ý của Đấng Toàn năng.
12Mais vous les connaissez, et vous êtes d’accord; Pourquoi donc vous laisser aller à de vaines pensées?
12Nầy, chính các bạn đã thấy điều đó, Vậy, nhân sao còn có những tư tưởng hư không kia?
13Voici la part que Dieu réserve au méchant, L’héritage que le Tout-Puissant destine à l’impie.
13Này là phần mà Đức Chúa Trời định cho kẻ ác, Và cơ nghiệp của kẻ cường bạo nhận lãnh từ Đấng Toàn năng:
14S’il a des fils en grand nombre, c’est pour le glaive, Et ses rejetons manquent de pain;
14Nếu con cái hắn thêm nhiều, ấy để cho gươm giết; Còn dòng dõi hắn ắt không ăn cho no nê được.
15Ceux qui échappent sont enterrés par la peste, Et leurs veuves ne les pleurent pas.
15Kẻ còn sống sót lại của hắn bị sự chết vùi dập, Và người góa bụa hắn sẽ không than khóc.
16S’il amasse l’argent comme la poussière, S’il entasse les vêtements comme la boue,
16Dẫu hắn có thâu góp bạc tiền như cát bụi, Sắm sửa quần áo nhiều như bùn;
17C’est lui qui entasse, mais c’est le juste qui se revêt, C’est l’homme intègre qui a l’argent en partage.
17Thật hắn sắm sửa, song rồi ra người công bình sẽ mặc lấy, Còn bạc, kẻ vô tội sẽ chia nhau.
18Sa maison est comme celle que bâtit la teigne, Comme la cabane que fait un gardien.
18Người cất nhà mình như ổ sâu trùng, Như chòi mà người giữ vườn nho thường cất.
19Il se couche riche, et il meurt dépouillé; Il ouvre les yeux, et tout a disparu.
19Hắn nằm xuống giàu có, song sẽ chẳng được liệm; Nó mở con mắt ra, bèn chẳng còn nữa.
20Les terreurs le surprennent comme des eaux; Un tourbillon l’enlève au milieu de la nuit.
20Sự kinh khiếp thình lình áp vào hắn như thể nước lụt; Bão tố đoạt lấy hắn trong lúc ban đêm.
21Le vent d’orient l’emporte, et il s’en va; Il l’arrache violemment de sa demeure.
21Gió đông đem hắn đi, bèn biệt mất; Một luồng dông lớn rứt hắn đi khỏi chổ hắn.
22Dieu lance sans pitié des traits contre lui, Et le méchant voudrait fuir pour les éviter.
22Đức Chúa Trời giáng tai vạ trên mình hắn, chẳng thương xót lấy; Hắn rất muốn chạy trốn khỏi tay Ngài.
23On bat des mains à sa chute, Et on le siffle à son départ.
23Người ta sẽ vỗ tay mừng về việc hắn; Và hút gió đuổi hắn khỏi chỗ ở của hắn.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.