Job
Chapter 34
Louis Segond 1910
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Job 34

Louis Segond 1910
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Élihu reprit et dit:
1Ê-li-hu lại cất tiếng mà nói rằng:
2Sages, écoutez mes discours! Vous qui êtes intelligents, prêtez-moi l’oreille!
2Hỡi các người khôn ngoan, hãy nghe những lời nói tôi; ù kẻ thông sáng, hãy lắng tai nghe tôi;
3Car l’oreille discerne les paroles, Comme le palais savoure les aliments.
3Vì lỗ tai thử những lời nói, Như ổ gà nếm lấy đồ ăn,
4Choisissons ce qui est juste, Voyons entre nous ce qui est bon.
4Chúng ta hãy chọn cho mình điều phải, Chung nhau nhìn biết việc tốt lành.
5Job dit: Je suis innocent, Et Dieu me refuse justice;
5Vì Gióp có nói rằng: “Tôi vốn là công bình, Nhưng Đức Chúa Trời đã cất sự lý đoán tôi.
6J’ai raison, et je passe pour menteur; Ma plaie est douloureuse, et je suis sans péché.
6Tuy tôi ngay thẳng, người ta cho tôi là kẻ nói dối; Dẫu tôi không phạm tội, thương tích tôi không chữa lành được.”
7Y a-t-il un homme semblable à Job, Buvant la raillerie comme l’eau,
7Ai là người giống như Gióp? Người uống lời nhạo báng như thể nước;
8Marchant en société de ceux qui font le mal, Cheminant de pair avec les impies?
8Người kết bạn với kẻ làm hung nghiệt, Và đồng đi với người gian ác?
9Car il a dit: Il est inutile à l’homme De mettre son plaisir en Dieu.
9Vì người có nói rằng: “Chẳng ích lợi chi cho loài người Tìm kiếm điều vui thích mình nơi Đức Chúa Trời.”
10Écoutez-moi donc, hommes de sens! Loin de Dieu l’injustice, Loin du Tout-Puissant l’iniquité!
10Vì vậy, hỡi người thông sáng, hãy nghe tôi: Đức Chúa Trời chẳng hề hành ác, Đấng Toàn năng không bao giờ làm hung nghiệt.
11Il rend à l’homme selon ses œuvres, Il rétribue chacun selon ses voies.
11Ngài báo ứng loài người tùy công việc mình làm, Khiến mỗi người tìm được lại chiếu theo tánh hạnh mình.
12Non certes, Dieu ne commet pas l’iniquité; Le Tout-Puissant ne viole pas la justice.
12Quả thật Đức Chúa Trời không làm ác, Đấng Toàn năng chẳng trái phép công bình.
13Qui l’a chargé de gouverner la terre? Qui a confié l’univers à ses soins?
13Ai giao cho Ngài trách nhiệm coi sóc trái đất? Ai đặt Ngài cai trị toàn thế gian?
14S’il ne pensait qu’à lui-même, S’il retirait à lui son esprit et son souffle,
14Nếu Ngài chỉ lo tưởng đến chính mình Ngài, Thâu lại về mình thần linh và hơi thở của Ngài,
15Toute chair périrait soudain, Et l’homme rentrerait dans la poussière.
15Thì các loài xác thịt chắc chết chung nhau hết, Và loài người trở vào bụi đất.
16Si tu as de l’intelligence, écoute ceci, Prête l’oreille au son de mes paroles!
16Nếu ông có sự thông sáng, hãy nghe điều nầy; Khá lắng tai nghe tiếng lời nói của tôi.
17Un ennemi de la justice régnerait-il? Et condamneras-tu le juste, le puissant,
17Chớ thì người nào ghét sự công bình sẽ được cai trị sao? Oâng há dám lên án cho Đấng công bình cao cả ư?
18Qui proclame la méchanceté des rois Et l’iniquité des princes,
18Há có nên nói với vua rằng: “Đồ xấu xa nà?” Hay là nói với người tước vị rằng: “Kẻ ác nghiệp mầy?”
19Qui n’a point égard à l’apparence des grands Et ne distingue pas le riche du pauvre, Parce que tous sont l’ouvrage de ses mains?
19Phương chi Đấng chẳng tư vị những vương tử, Chẳng xem kẻ giàu trọng hơn kẻ nghèo; Bởi chúng hết thảy là công việc của tay Ngài.
20En un instant, ils perdent la vie; Au milieu de la nuit, un peuple chancelle et périt; Le puissant disparaît, sans la main d’aucun homme.
20Trong giây phút, giữa ban đêm, chúng đều chết; Bá tánh xiêu tó và qua mất đi, Các kẻ cường quyền bị cất đi, không phải bởi tay loài người.
21Car Dieu voit la conduite de tous, Il a les regards sur les pas de chacun.
21Vì mắt Đức Chúa Trời xem xét đường lối loài người, Ngài nom các bước họ.
22Il n’y a ni ténèbres ni ombre de la mort, Où puissent se cacher ceux qui commettent l’iniquité.
22Chẳng có tối tăm mù mịt nào Cho kẻ làm ác ẩn núp mình được.
23Dieu n’a pas besoin d’observer longtemps, Pour qu’un homme entre en jugement avec lui;
23Khi Đức Chúa Trời phán xét loài người, Thì chẳng cần khiến họ đến trước mặt Ngài hai lần đặng tra xét.
24Il brise les grands sans information, Et il met d’autres à leur place;
24Ngài hủy phá kẻ cường quyền không cần tra soát, Rồi lập kẻ khác thế vào cho;
25Car il connaît leurs œuvres. Il les renverse de nuit, et ils sont écrasés;
25Bởi vì Chúa biết các công việc chúng, Đánh đổ chúng ban đêm, và chúng bị diệt đi.
26Il les frappe comme des impies, A la face de tous les regards.
26Chúa hành hại họ như người ác, Có mắt kẻ khác xem thấy;
27En se détournant de lui, En abandonnant toutes ses voies,
27Bởi vì chúng có xây bỏ theo Chúa, Không kể đến các đường lối Ngài.
28Ils ont fait monter à Dieu le cri du pauvre, Ils l’ont rendu attentif aux cris des malheureux.
28Chúng làm cho tiếng kẻ nghèo thấu đến Chúa, Và Chúa nghe tiếng kêu la của kẻ bị gian truân.
29S’il donne le repos, qui répandra le trouble? S’il cache sa face, qui pourra le voir? Il traite à l’égal soit une nation, soit un homme,
29Khi Ngài ban cho bình an, ai sẽ làm cho rối loạn? Khi Ngài ẩn mắt mình, ai có thể thấy Ngài? Ngài làm như vậy hoặc cho dân tộc nào, hoặc cho người nào,
30Afin que l’impie ne domine plus, Et qu’il ne soit plus un piège pour le peuple.
30Hầu ngăn trở kẻ gian ác cai trị, Và không ai gài bẫy cho dân sự.
31Car a-t-il jamais dit à Dieu: J’ai été châtié, je ne pécherai plus;
31Vì có người nào bao giờ nói với Đức Chúa Trời rằng: “Tôi đã mang chịu sửa phạt tôi, tôi sẽ không làm ác nữa;
32Montre-moi ce que je ne vois pas; Si j’ai commis des injustices, je n’en commettrai plus?
32Điều chi tôi chẳng thấy, xin Chúa chỉ dạy cho tôi; Nếu tôi có làm ác, tôi sẽ chẳng làm lại nữa?
33Est-ce d’après toi que Dieu rendra la justice? C’est toi qui rejettes, qui choisis, mais non pas moi; Ce que tu sais, dis-le donc!
33Đức Chúa Trời há cứ theo ý tưởng ông mà báo ứng ông sao? Vì ông có bỏ sự báo ứng của Chúa, nên ông phải chọn lựa lấy, chớ chẳng phải tôi; Vậy nên điều ông biết, hãy nói đi.
34Les hommes de sens seront de mon avis, Le sage qui m’écoute pensera comme moi.
34Những người thông sáng, và mỗi người khôn ngoan đang nghe tôi, Sẽ nói với tôi rằng:
35Job parle sans intelligence, Et ses discours manquent de raison.
35“Gióp nói cách không hiểu biết, Và lời của người thiếu sự thông sáng.”
36Qu’il continue donc à être éprouvé, Puisqu’il répond comme font les méchants! Car il ajoute à ses fautes de nouveaux péchés; Il bat des mains au milieu de nous, Il multiplie ses paroles contre Dieu.
36Tôi nguyện cho Gióp bị thử thách đến cùng, Bởi vì người có đáp lời như kẻ ác;
no verse 37 in this text
37Người có thêm sự phản nghịch vào tội lỗi mình, Vỗ tay mình tại giữa chúng tôi, Và càng thêm lời nói nghịch Đức Chúa Trời.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.