Job
Chapter 26
Louis Segond 1910
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Job 26

Louis Segond 1910
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Job prit la parole et dit:
1Gióp cất tiếng đáp rằng:
2Comme tu sais bien venir en aide à la faiblesse! Comme tu prêtes secours au bras sans force!
2Ngươi đã phù trợ kẻ không quyền dường nào! Tiếp cứu cánh tay chẳng sức lực,
3Quels bons conseils tu donnes à celui qui manque d’intelligence! Quelle abondance de sagesse tu fais paraître!
3Khuyên luận kẻ vô tri, Và tỏ biết bao sự khôn sáng chân thật!
4A qui s’adressent tes paroles? Et qui est-ce qui t’inspire?
4Người đã giảng luận cho ai? Linh hồn của ai bởi ngươi mà ra?
5Devant Dieu les ombres tremblent Au-dessous des eaux et de leurs habitants;
5Kẻ qua đời run rảy Dưới nước lớn, và muôn vật ở đó cũng vậy.
6Devant lui le séjour des morts est nu, L’abîme n’a point de voile.
6Aâm phủ bày lộ ra trước mặt Đức Chúa Trời, Và vực sâu không màn che khuất,
7Il étend le septentrion sur le vide, Il suspend la terre sur le néant.
7Chúa trải bắc cực ra trên vùng trống, Treo trái đất trong khoảng không không.
8Il renferme les eaux dans ses nuages, Et les nuages n’éclatent pas sous leur poids.
8Ngài ém nước trong các áng mây Ngài, Mà áng mây không bứt ra vì nước ấy.
9Il couvre la face de son trône, Il répand sur lui sa nuée.
9Ngài che khuất bề mặt của ngai Ngài, Và trải mây Ngài ở trên nó.
10Il a tracé un cercle à la surface des eaux, Comme limite entre la lumière et les ténèbres.
10Ngài đã vẽ một vòng tròn trên mặt nước, Cho đến nơi giới cực của ánh sáng và tối tăm giáp nhau.
11Les colonnes du ciel s’ébranlent, Et s’étonnent à sa menace.
11Những trụ của các từng trời rúng động, Và sững sờ khi Đức Chúa Trời hăm dọa.
12Par sa force il soulève la mer, Par son intelligence il en brise l’orgueil.
12Ngài lấy quyền năng mình mà khiến biển dậy lên, Và nhờ sự khôn ngoan mình mà đánh vỡ Ra-háp.
13Son souffle donne au ciel la sérénité, Sa main transperce le serpent fuyard.
13Thần Chúa điểm trang các từng trời; Tay Chúa đấm lũng rắn thoảng qua lẹ.
14Ce sont là les bords de ses voies, C’est le bruit léger qui nous en parvient; Mais qui entendra le tonnerre de sa puissance?
14Kìa, ấy chỉ là biên giới của các đường lối Ngài; Ta được nghe tiếng nói về Chúa xầm xì nhỏ thay! Nhưng ai hiểu rõ tiếng sấm của quyền năng Ngài?

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.