Jó 26
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Então Jó respondeu:
1Gióp cất tiếng đáp rằng:
2“Como você ajudou aquele que não tem poder! Como você salvou o braço que não tem força!
2Ngươi đã phù trợ kẻ không quyền dường nào! Tiếp cứu cánh tay chẳng sức lực,
3Como você aconselhou aquele que não tem sabedoria, e declarou em abundância o conhecimento sólido!
3Khuyên luận kẻ vô tri, Và tỏ biết bao sự khôn sáng chân thật!
4A quem você proferiu palavras? O espírito de quem saiu de você?
4Người đã giảng luận cho ai? Linh hồn của ai bởi ngươi mà ra?
5“Os espíritos dos mortos tremem, aqueles debaixo das águas e todos os que nelas vivem.
5Kẻ qua đời run rảy Dưới nước lớn, và muôn vật ở đó cũng vậy.
6O Seol está nu diante de Deus, e Abadom não tem cobertura.
6Aâm phủ bày lộ ra trước mặt Đức Chúa Trời, Và vực sâu không màn che khuất,
7Ele estende o norte sobre o espaço vazio, e suspende a terra sobre o nada.
7Chúa trải bắc cực ra trên vùng trống, Treo trái đất trong khoảng không không.
8Ele prende as águas em suas nuvens espessas, e a nuvem não se rompe debaixo delas.
8Ngài ém nước trong các áng mây Ngài, Mà áng mây không bứt ra vì nước ấy.
9Ele encobre a face do seu trono, e estende a sua nuvem sobre ele.
9Ngài che khuất bề mặt của ngai Ngài, Và trải mây Ngài ở trên nó.
10Ele traçou um limite na superfície das águas, até os confins da luz e das trevas.
10Ngài đã vẽ một vòng tròn trên mặt nước, Cho đến nơi giới cực của ánh sáng và tối tăm giáp nhau.
11As colunas dos céus tremem e se espantam com a sua repreensão.
11Những trụ của các từng trời rúng động, Và sững sờ khi Đức Chúa Trời hăm dọa.
12Ele agita o mar com o seu poder, e com o seu entendimento ele fere Raabe.
12Ngài lấy quyền năng mình mà khiến biển dậy lên, Và nhờ sự khôn ngoan mình mà đánh vỡ Ra-háp.
13Pelo seu Espírito os céus são adornados. Sua mão traspassou a serpente veloz.
13Thần Chúa điểm trang các từng trời; Tay Chúa đấm lũng rắn thoảng qua lẹ.
14Eis que estas são apenas as extremidades dos seus caminhos. Quão pequeno é o sussurro que ouvimos dele! Mas o trovão do seu poder, quem pode compreender?”
14Kìa, ấy chỉ là biên giới của các đường lối Ngài; Ta được nghe tiếng nói về Chúa xầm xì nhỏ thay! Nhưng ai hiểu rõ tiếng sấm của quyền năng Ngài?
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.