Jó 7
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1“Não é o homem forçado a trabalhar na terra? Não são os seus dias como os dias de um trabalhador contratado?
1Người ở thế gian há chẳng có sự chiến trận sao? Niên nhựt người há không phải như đời của người làm mướn ư?
2Como um servo que anseia pela sombra, como um trabalhador contratado que espera pelo seu salário,
2Như kẻ nô lệ ước ao bóng tối, Như người làm thuê trông đợi tiền lương,
3assim recebi por herança meses de miséria, e noites de aflição me foram destinadas.
3Như vậy tôi đã được các tháng khốn khó, Và những đêm lao khổ làm phần định cho tôi.
4Quando me deito, eu digo: 'Quando me levantarei, e a noite terá fim?' Eu me reviro de um lado para o outro até o amanhecer.
4Khi tôi nằm ngủ thì tôi nói rằng: Chừng nào tôi sẽ thức dậy? Bao giờ sẽ hết tối tăm? Tôi quá trăn trở cho đến rạng ngày.
5Minha carne está vestida de vermes e torrões de pó. Minha pele se fecha, e racha novamente.
5Thịt tôi bị bao phủ giòi tửa và lấp đất; Da tôi nứt nẻ và chảy mủ ra!
6Meus dias são mais velozes do que a lançadeira do tecelão, e se consomem sem esperança.
6Các ngày tôi qua mau hơn thoi dệt cửi, Tiêu đi, chẳng có trông cậy gì.
7Oh, lembre-se de que minha vida é um sopro. Meus olhos não voltarão a ver o bem.
7Oâi! Xin hãy nhớ mạng sống tôi chỉ bằng hơi thở; Mắt tôi sẽ chẳng còn thấy điều phước hạnh nữa.
8O olho daquele que me vê não me verá mais. Seus olhos estarão sobre mim, mas eu já não existirei.
8Mắt đã thấy tôi sẽ chẳng thấy tôi nữa, Mắt Chúa đoái đến tôi, nhưng tôi sẽ không còn,
9Assim como a nuvem se desfaz e desaparece, assim aquele que desce ao Seol não subirá mais.
9Mây tan ra và đi mất thể nào, Kẻ xuống âm phủ không hề trở lên, cũng thể ấy.
10Ele não voltará mais para a sua casa, e o seu lugar não o conhecerá mais.
10Họ không hề trở về nhà mình nữa, Và xứ sở người chẳng còn biết người.
11“Portanto, não ficarei calado. Falarei na angústia do meu espírito. Me queixarei na amargura da minha alma.
11Bởi cớ ấy, tôi chẳng cầm miệng tôi; Trong cơn hoạn nạn của lòng tôi, tôi sẽ nói ra; Trong cay đắng của linh hồn tôi, tôi sẽ phàn nàn.
12Sou eu o mar, ou um monstro marinho, para que você coloque um guarda sobre mim?
12Tôi nói cùng Đức Chúa Trời rằng: Tôi há là một cái biển, một kỳ vật trong biển, Nên Ngài đặt kẻ cầm giữ tôi bốn bên?
13Quando digo: 'Minha cama me consolará. Meu leito aliviará a minha queixa',
13Khi tôi nói: Giường tôi sẽ an ủi tôi, Nệm tôi sẽ làm hoạn nạn tôi nhẹ bớt,
14então você me assusta com sonhos e me aterroriza com visões,
14Bấy giờ Chúa dùng chiêm bao làm cho tôi hoảng kinh, Lấy dị tượng khiến cho tôi sợ hãi.
15de modo que a minha alma escolhe o estrangulamento, e a morte em vez dos meus ossos.
15Đến đỗi linh hồn tôi chọn sự ngột hơi, Và chết hơn là còn sống nơi xương cốt nầy.
16Eu detesto a minha vida. Não quero viver para sempre. Deixe-me em paz, pois os meus dias são apenas um sopro.
16Tôi đã chán sự sống. Tôi sẽ chẳng sống hoài. Xin Chúa để tôi ở một mình; vì các ngày tôi chỉ là hư không.
17O que é o homem, para que você o engrandeça, para que você fixe nele a sua atenção,
17Loài người là gì mà Chúa kể là cao trọng? Nhân sao Chúa lưu ý đến người.
18para que você o visite a cada manhã, e o prove a cada momento?
18Viếng thăm người mỗi buổi sớm, Và thử thách người mỗi lúc mỗi khi?
19Até quando você não desviará de mim o olhar, nem me deixará em paz até que eu engula a minha saliva?
19Nhân sao Chúa không xây mắt khỏi tôi, Chẳng để cho tôi bằng tịnh cho đến khi nuốt nước miếng tôi?
20Se pequei, o que faço a você, ó observador dos homens? Por que você me colocou como seu alvo, de modo que me tornei um fardo para mim mesmo?
20Hỡi Đấng gìn giữ loài người! nếu tôi đã phạm tội, có làm gì nghịch Chúa? Nhân sao Chúa đặt tôi làm một tấm bia, Đến đỗi mình trở thành gánh nặng cho mình?
21Por que você não perdoa a minha desobediência, e não tira a minha iniquidade? Pois agora me deitarei no pó. Você me buscará diligentemente, mas eu já não existirei.”
21Cớ sao Chúa không tha tội cho tôi, Cất lấy gian ác khỏi tôi đi? Vì bây giờ tôi sẽ nằm trong bụi đất; Chúa sẽ tìm kiếm tôi, song tôi không còn nữa.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.