Obadias
Chapter 1

Obadias

Bíblia Portuguesa Mundia…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1A visão de Obadias. Assim diz o Senhor DEUS a respeito de Edom. Ouvimos notícias da parte do SENHOR, e um embaixador foi enviado entre as nações, dizendo: “Levantem-se, e vamos nos levantar contra ela em batalha.”
1Sự hiện thấy của Aùp-đia. Chúa Giê-hô-va phán về Ê-đôm như vầy: chúng ta có nghe lời rao từ Đức Giê-hô-va, và một sứ giả được sai đi giữa các nước rằng: Các ngươi hãy dấy lên! Chúng ta hãy dấy lên nghịch cùng dân nầy đặng đánh trận với nó!
2Eis que, eu o tornei pequeno entre as nações. Você é grandemente desprezado.
2Nầy, ta đã khiến ngươi làm nhỏ giữa các nước. Ngươi bị khinh dể lắm.
3O orgulho do seu coração o enganou, você que habita nas fendas da rocha, cuja habitação é alta, que diz em seu coração: 'Quem me derrubará por terra?'
3Hỡi ngươi là kẻ ở trong khe vầng đá, trong nơi cao, ngươi nói trong lòng mình rằng: Ai sẽ có thể xô ta xuống đất? sự kiêu ngạo của lòng ngươi đã lừa dối ngươi.
4Embora você suba alto como a águia, e embora o seu ninho seja posto entre as estrelas, de lá eu o derrubarei”, diz o SENHOR.
4Dầu ngươi lên cao như chim ưng, dầu ngươi lót ổ giữa các ngôi sao, ta cũng sẽ xô ngươi xuống khỏi đó, Đức Giê-hô-va phán vậy!
5“Se ladrões viessem a você, se salteadores de noite — oh, que desastre o aguarda — eles não roubariam apenas até terem o suficiente? Se colhedores de uvas viessem a você, não deixariam algumas uvas para rebuscar?
5Ngươi bị hủy diệt là thể nào! Nếu kẻ trộm hay là kẻ cướp ban đêm đến ngươi, thì há chẳng chỉ cướp lấy vừa đủ mà thôi sao? Nếu những người hái nho đến cùng ngươi, há chẳng để sót lại một vài buồng nho sao?
6Como Esaú será saqueado! Como os seus tesouros escondidos serão esquadrinhados!
6Ê-sau đã bị lục soát là thể nào! Những đồ châu báu giấu kín của người đã bị khám xét là thể nào!
7Todos os homens da sua aliança o acompanharam até a fronteira. Os homens que estavam em paz com você o enganaram e prevaleceram contra você. Amigos que comem o seu pão armam uma cilada debaixo de você. Não há entendimento nele.”
7Mọi kẻ đồng minh cùng ngươi đã đuổi ngươi cho đến nơi bờ cõi. Những kẻ hòa thuận cùng ngươi, thì phỉnh ngươi, thắng hơn ngươi; còn những kẻ ăn bánh ngươi, thì đánh bẫy dưới ngươi; và người không có sự hiểu biết!
8“Não irei eu, naquele dia”, diz o SENHOR, “destruir os sábios de Edom, e o entendimento do monte de Esaú?
8Đức Giê-hô-va phán: Trong ngày đó, ta há chẳng diệt những kẻ khôn khỏi xứ Ê-đôm, và những người thông sáng khỏi núi Ê-sau sao?
9Os seus valentes, ó Temã, ficarão apavorados, para que todos sejam exterminados do monte de Esaú pela matança.
9Hỡi Thê-man, những lính-chiến của ngươi sẽ thất kinh, hầu cho ai nấy bị trừ khỏi núi Ê-sau trong lúc giết lát.
10Por causa da violência feita ao seu irmão Jacó, a vergonha o cobrirá, e você será exterminado para sempre.
10Aáy là vì cớ sự hung bạo ngươi đối với anh em ngươi là Gia-cốp, mà ngươi sẽ mang hổ, và bị diệt đời đời!
11No dia em que você ficou do outro lado, no dia em que estranhos levaram os seus bens e estrangeiros entraram pelas suas portas e lançaram sortes sobre Jerusalém, você mesmo era como um deles.
11Trong ngày người lạ cướp của cải nó, dân ngoại quốc vào các cửa thành nó, và bắt thăm trên thành Giê-ru-sa-lem, thì trong ngày ấy ngươi đứng bên kia, ngươi cũng như một người trong chúng nó.
12Mas não olhe com desprezo para o seu irmão no dia do seu desastre, e não se alegre sobre os filhos de Judá no dia da sua destruição. Não fale com arrogância no dia da angústia.
12Oâi! chớ nhìn xem ngày của anh em ngươi, là ngày tai nạn của nó; chớ vui mừng trong ngày hủy diệt của con cái Giu-đa; cũng đừng nói cách khoe khoang trong ngày nó bị khốn khổ.
13Não entre pela porta do meu povo no dia da sua calamidade. Não olhe com desprezo para a sua aflição no dia da sua calamidade, nem se apodere da sua riqueza no dia da sua calamidade.
13Chớ vào cửa thành dân ta, đang ngày nó bị họa; chớ nhìn xem tai nạn nó, đang ngày nó bị khốn khó! Chớ vồ lấy của cải nó, đang ngày nó bị họa hoạn.
14Não fique nas encruzilhadas para exterminar aqueles dele que escaparem. Não entregue aqueles dele que restarem no dia da angústia.
14Chớ đứng nơi ngã ba đường đặng diệt những kẻ trốn tránh của nó, và chớ nộp những kẻ sống sót sau cùng của nó trong ngày nguy nan.
15Pois o dia do SENHOR está próximo sobre todas as nações! Como você fez, assim será feito a você. Os seus feitos retornarão sobre a sua própria cabeça.
15Vì ngày của Đức Giê-hô-va đã gần trên hết thảy các nước: bấy giờ người ta sẽ làm cho ngươi như chính mình ngươi đã làm; những việc làm của ngươi sẽ đổ lại trên đầu ngươi.
16Pois assim como você bebeu no meu santo monte, assim todas as nações beberão continuamente. Sim, elas beberão, engolirão, e serão como se nunca tivessem existido.
16Phải, như các ngươi đã uống trên núi thánh ta thể nào, thì hết thảy các nước cũng sẽ cứ uống thể ấy; phải, chúng nó sẽ uống và nuốt đi, rồi chúng nó sẽ như vốn không hề có!
17Mas no monte Sião haverá os que escaparem, e ele será santo. A casa de Jacó possuirá as suas próprias posses.
17Nhưng sẽ còn lại những người trốn khỏi trên núi Si-ôn, núi ấy sẽ là thánh, và nhà Gia-cốp sẽ được sản nghiệp mình.
18A casa de Jacó será um fogo, a casa de José uma chama, e a casa de Esaú será como palha. Eles queimarão entre eles e os devorarão. Não haverá sobreviventes da casa de Esaú.” De fato, o SENHOR falou.
18Nhà Gia-cốp sẽ là lửa, và nhà Giô-sép sẽ là ngọn lửa; nhà Ê-sau sẽ là đống rơm, mà chúng nó sẽ đốt và thiêu đi. Nhà Ê-sau sẽ không còn sót chi hết; vì Đức Giê-hô-va đã phán vậy.
19Os do Sul possuirão o monte de Esaú, e os da planície, os filisteus. Eles possuirão o campo de Efraim e o campo de Samaria. Benjamim possuirá Gileade.
19Những người ở phương nam sẽ được núi của Ê-sau, những kẻ ở đồng bằng sẽ được người Phi-li-tin làm kỷ vật, chúng nó sẽ được ruộng của Eùp-ra-im và ruộng của Sa-ma-ri; những người Bên-gia-min sẽ được Ga-la-át.
20Os cativos deste exército dos filhos de Israel, que estão entre os cananeus, possuirão a terra até Sarepta; e os cativos de Jerusalém, que estão em Sefarade, possuirão as cidades do Neguebe.
20Những kẻ phu tù của cơ binh con cái Y-sơ-ra-ên ở giữa những người Ca-na-an, sẽ được đất nó cho đến Sa-rép-ta. Những phu tù của Giê-ru-sa-lem ở tại Sê-pha-rát sẽ được các thành phương nam.
21Salvadores subirão ao monte Sião para julgar os montes de Esaú, e o reino será do SENHOR.
21Sẽ có các kẻ giải cứu lên trên núi Si-ôn đặng phán xét núi Ê-sau; còn nước thì sẽ thuộc về Đức Giê-hô-va.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.