2 Samuel 1
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Depois da morte de Saul, quando Davi voltou da matança dos amalequitas e havia ficado dois dias em Ziclague,
1Sau khi Sau-lơ thác, và Đa-vít đã thắng dân A-ma-lét trở về rồi, thì ở Xiết-lác hai ngày.
2no terceiro dia, eis que um homem saiu do acampamento de Saul, com as roupas rasgadas e terra sobre a cabeça. Quando ele chegou a Davi, prostrou-se por terra em sinal de respeito.
2Ngày thứ ba, xảy có một người ở dinh Sau-lơ trở về, quần áo rách rưới, đầu đóng bụi, đến trước mặt Đa-vít, sấp mình xuống đất mà lạy.
3Davi lhe perguntou: “De onde você vem?” Ele respondeu: “Eu escapei do acampamento de Israel.”
3Đa-vít hỏi người rằng: Người ở đâu đến? Thưa rằng: Tôi ở trại quân Y-sơ-ra-ên thoát khỏi.
4Davi lhe perguntou: “Como foram as coisas? Por favor, me conte.” Ele respondeu: “O povo fugiu da batalha, e muitos do povo também caíram e estão mortos. Saul e Jônatas, seu filho, também estão mortos.”
4Đa-vít nói: Vậy, việc xảy ra sao? Hãy thuật cho ta. Người thưa: Dân sự đã trốn khỏi chiến trường, và có nhiều người trong họ bị ngã chết; Sau-lơ và Giô-na-than, con trai người, cũng đều chết nữa.
5Davi disse ao jovem que lhe trazia as notícias: “Como você sabe que Saul e Jônatas, seu filho, estão mortos?”
5Đa-vít hỏi người trai trẻ đem tin ấy rằng: Làm sao ngươi biết Sau-lơ và con trai người đã chết?
6O jovem que lhe contava disse: “Por acaso, cheguei ao monte Gilboa e eis que Saul estava apoiado em sua lança; e eis que os carros e os cavaleiros o perseguiam de perto.
6Người trai trẻ đem tin ấy thưa rằng: Tình cờ tôi đi qua núi Ghinh-bô-a, thấy Sau-lơ nương trên cây giáo mình. Xe và lính kị theo gần kịp người.
7Quando ele olhou para trás, me viu e me chamou. Eu respondi: 'Aqui estou.'
7Người xây lại thấy tôi và gọi tôi. Tôi thưa rằng: Có tôi đây.
8Ele me perguntou: 'Quem é você?' Eu lhe respondi: 'Sou amalequita.'
8Người nói cùng tôi rằng: Ngươi là ai: Tôi thưa: Tôi là dân A-ma-léc.
9Ele me disse: 'Por favor, fique ao meu lado e mate-me, pois a angústia tomou conta de mim, porque a minha vida ainda se prolonga em mim.'
9Người bèn tiếp: Hãy lại gần giết ta đi, vì ta bị xây xẩm, nhưng hãy còn sống.
10Então eu fiquei ao lado dele e o matei, porque eu tinha certeza de que ele não poderia viver depois de ter caído. Peguei a coroa que estava em sua cabeça e o bracelete que estava em seu braço, e os trouxe aqui para o meu senhor.”
10Vậy, tôi đến gần và giết người đi, vì tôi biết người bại trận, không còn sống được. Đoạn, tôi lấy mão triều thiên trên đầu người và vòng vàng nơi cánh tay người, mà đem về đây cho chúa tôi.
11Então Davi pegou suas roupas e as rasgou; e todos os homens que estavam com ele fizeram o mesmo.
11Đa-vít bèn xé quần áo mình; hết thảy những người đi theo cũng đều làm như vậy.
12Eles se lamentaram, choraram e jejuaram até a tarde por Saul e por Jônatas, seu filho, pelo povo do SENHOR, e pela casa de Israel, porque eles haviam caído à espada.
12Kế ấy, chúng để tang, khóc lóc, và nhịn đói cho đến chiều tối vì Sau-lơ, vì Giô-na-than, con trai người, vì dân sự của Đức Giê-hô-va, và vì nhà Y-sơ-ra-ên, bởi chúng đã bị gươm ngã chết.
13Davi disse ao jovem que lhe contou: “De onde você é?” Ele respondeu: “Sou filho de um estrangeiro, um amalequita.”
13Đa-vít hỏi người trai trẻ đem tin nầy rằng: Ngươi ở đâu đến? Người thưa rằng: Tôi là con trai của một người ngoại bang, tức con của một người A-ma-léc.
14Davi lhe disse: “Por que você não teve medo de estender a mão para destruir o ungido do SENHOR?”
14Đa-vít nói rằng: Cớ sao ngươi không sợ giơ tay lên giết kẻ chịu xức dầu của Đức Giê-hô-va?
15Davi chamou um dos jovens e disse: “Chegue perto e mate-o!” Ele o feriu de modo que morreu.
15Huyết ngươi đổ lại trên đầu ngươi! Miệng ngươi đã làm chứng về ngươi, vì ngươi đã nói rằng: Chính tôi đã giết đấng chịu xức dầu của Đức Giê-hô-va.
16Davi lhe disse: “Que o seu sangue caia sobre a sua cabeça, pois a sua própria boca testemunhou contra você, dizendo: 'Eu matei o ungido do SENHOR.'”
16Đoạn, Đa-vít gọi một người trai trẻ mà nói rằng: Hãy lại gần, xông đánh hắn! Người ấy đánh hắn, và hắn chết.
17Davi lamentou com esta lamentação sobre Saul e sobre Jônatas, seu filho
17Bây giờ, Đa-vít làm bài ai ca nầy về Sau-lơ và Giô-na-than, con trai Sau-lơ,
18(e ele ordenou que ensinassem aos filhos de Judá o cântico do arco; eis que está escrito no livro de Jasar):
18mà truyền dạy cho các con trẻ Giu-đa: Aáy là bài ai ca về Cung, chép trong sách kẻ công bình:
19“Sua glória, ó Israel, foi morta em seus altos! Como caíram os valentes!
19Oâi! Y-sơ-ra-ên! kẻ danh vọng của ngươi đã thác trên gò nỗng ngươi! Nhân sao các kẻ anh hùng nầy bị ngã chết?
20Não contem isso em Gate. Não publiquem nas ruas de Asquelom, para que não se alegrem as filhas dos filisteus, para que não exultem as filhas dos incircuncisos.
20Chớ đi tuyên cáo điều đó trong Gát, Chớ rao truyền sự ấy trong các đường phố Aùch-ca-lôn. e các con gái Phi-li-tin vui vẻ, Và các con gái kẻ không chịu cắt bì mừng rỡ chăng?
21Ó montes de Gilboa, que não haja orvalho nem chuva sobre vocês, nem campos de ofertas; pois ali o escudo dos valentes foi profanado e jogado fora, o escudo de Saul não foi ungido com óleo.
21Hỡi núi Ghinh-bô-a! Nguyện sương móc và mưa chẳng sa xuống trên ngươi, Và chẳng có đồng ruộng sanh sản vật dùng làm của lễ đầu mùa; Vì tại nơi đó, cái khiên của anh hùng bị nhơ nhuốc, Tức là cái khiên của Sau-lơ, nó sẽ chẳng hề được xức dầu nữa.
22Do sangue dos mortos, da gordura dos valentes, o arco de Jônatas não recuava. A espada de Saul não voltava vazia.
22Cây cung của Giô-na-than chẳng hề trở về Mà không dính đầy huyết kẻ chết, và mỡ của người dõng sĩ; Cây gươm của Sau-lơ không hề trở về mà không vinh quang.
23Saul e Jônatas eram amáveis e agradáveis em suas vidas. Em suas mortes, não foram separados. Eles eram mais velozes que as águias. Eles eram mais fortes que os leões.
23Khi còn sống, Sau-lơ và Giô-na-tha yêu nhau đẹp nhau, Lúc chết chẳng lìa khỏi nhau; Hai người vốn lẹ hơn chim ưng, Mạnh hơn con sư tử!
24Ó filhas de Israel, chorem por Saul, que as vestia delicadamente de escarlate, que colocava enfeites de ouro em suas roupas.
24Hỡi con gái Y-sơ-ra-ên, hãy khóc về Sau-lơ, Người đã mặc cho các ngươi áo xống màu đỏ điều xa xí, Trao giồi áo xống các ngươi bằng đồ vàng.
25Como caíram os valentes no meio da batalha! Jônatas foi morto em seus altos.
25Cớ sao người dõng sĩ ngã giữa cơn trận? Nhân sao Giô-na-than thác trên gò nỗng các ngươi?
26Estou angustiado por você, meu irmão Jônatas. Você foi muito agradável para mim. O seu amor por mim era maravilhoso, ultrapassando o amor de mulheres.
26Hỡi Giô-na-than, anh tôi, lòng tôi quặn thắt vì anh. Anh làm cho tôi khoái dạ; Nghĩa bầu bạn của anh lấy làm quí hơn tình thương người nữ.
27Como caíram os valentes, e pereceram as armas de guerra!”
27Cớ sao những anh hùng bị ngã xuống? Nhân sao các binh khí họ bị bẻ gãy?
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.