Levítico 1
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1O SENHOR chamou Moisés e falou com ele da Tenda do Encontro, dizendo:
1Đức Giê-hô-va từ trong hội mạc gọi Môi-se mà phán rằng:
2“Fale aos filhos de Israel e diga-lhes: ‘Quando algum de vocês apresentar uma oferta ao SENHOR, vocês deverão apresentar sua oferta de animais, seja do gado ou do rebanho.
2Hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Khi người nào trong vòng các ngươi dâng của lễ cho Đức Giê-hô-va, thì phải dâng súc vật, hoặc bò, hoặc chiên.
3“‘Se a sua oferta for um holocausto do gado, ele oferecerá um macho sem defeito. Ele o oferecerá à porta da Tenda do Encontro, para que seja aceito perante o SENHOR.
3Nếu lễ vật của ngươi là của lễ thiêu bằng bò, thì phải dùng con đực không tì vít, dâng lên tại cửa hội mạc, trước mặt Đức Giê-hô-va, để được Ngài đẹp lòng nhậm lấy.
4Ele porá a mão sobre a cabeça do holocausto, e este será aceito em seu favor para fazer expiação por ele.
4Ngươi sẽ nhận tay mình trên đầu con sinh, nó sẽ được nhậm thế cho, hầu chuộc tội cho người.
5Ele matará o novilho perante o SENHOR. Os filhos de Arão, os sacerdotes, apresentarão o sangue e aspergirão o sangue ao redor do altar que está à porta da Tenda do Encontro.
5Đoạn, người sẽ giết bò tơ trước mặt Đức Giê-hô-va, rồi các con trai A-rôn, tức những thầy tế lễ, sẽ dâng huyết lên, và rưới chung quanh trên bàn thờ tại nơi cửa hội mạc.
6Ele tirará a pele do holocausto e o cortará em pedaços.
6Kế đó, lột da con sinh, và sả thịt ra từng miếng.
7Os filhos do sacerdote Arão colocarão fogo no altar, e arrumarão a lenha sobre o fogo;
7Các con trai thầy tế lễ A-rôn sẽ châm lửa trên bàn thờ, chất củi chụm lửa;
8e os filhos de Arão, os sacerdotes, arrumarão os pedaços, a cabeça e a gordura sobre a lenha que está no fogo sobre o altar;
8rồi các con trai A-rôn, tức những thầy tế lễ sắp các miếng thịt, đầu và mỡ lên trên củi đã chụm lửa nơi bàn thờ.
9mas ele lavará as suas entranhas e as suas pernas com água. O sacerdote queimará tudo isso no altar, como holocausto, uma oferta feita por fogo, de aroma agradável ao SENHOR.
9Người sẽ lấy nước rửa bộ lòng và giò, rồi thầy tế lễ đem hết mọi phần xông nơi bàn thờ; ấy là của lễ thiêu, tức một của lễ dùng lữa dâng lên, có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
10“‘Se a sua oferta for do rebanho, de ovelhas ou de cabras, para holocausto, ele oferecerá um macho sem defeito.
10Nếu lễ vật người là của lễ thiêu bằng súc vật nhỏ, hoặc chiên hay dê, thì phải dâng một con đực không tì vít,
11Ele o matará no lado norte do altar, perante o SENHOR. Os filhos de Arão, os sacerdotes, aspergirão o seu sangue ao redor do altar.
11giết nó nơi hướng bắc của bàn thờ, trước mặt Đức Giê-hô-va; rồi các con trai A-rôn, tức những thầy tế lễ, sẽ rưới huyết chung quanh trên bàn thờ;
12Ele o cortará em pedaços, com a sua cabeça e a sua gordura. O sacerdote os arrumará sobre a lenha que está no fogo sobre o altar,
12sả thịt từng miếng, để riêng đầu và mỡ ra; thầy tế lễ sẽ chất các phần đó trên củi đã chụm lửa nơi bàn thờ.
13mas as entranhas e as pernas ele lavará com água. O sacerdote oferecerá tudo, e o queimará no altar. É um holocausto, uma oferta feita por fogo, de aroma agradável ao SENHOR.
13Người sẽ lấy nước rửa bộ lòng và giò; đoạn thầy tế lễ dâng và xông hết mọi phần trên bàn thờ; ấy là của lễ thiêu, tức một của lễ dùng lửa dâng lên, có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
14“‘Se a sua oferta ao SENHOR for um holocausto de aves, então ele apresentará a sua oferta de rolinhas ou de pombinhos.
14Nếu lễ vật người dâng cho Đức Giê-hô-va là một của lễ thiêu bằng chim, thì phải dùng cu đất hay là bò câu con.
15O sacerdote a trará ao altar, destroncará a sua cabeça e a queimará no altar; e o seu sangue será escorrido na lateral do altar;
15Thầy tế lễ sẽ đem nó đến bàn thờ, vặn rứt đầu ra, rồi xông trên bàn thờ; vắt huyết chảy nơi cạnh bàn thờ.
16e ele removerá o seu papo e as suas penas, e os lançará ao lado do altar, na parte leste, no lugar das cinzas.
16Người sẽ gỡ lấy cái diều và nhổ lông, liệng gần bàn thờ, về hướng đông, là chỗ đổ tro;
17Ele a rasgará pelas asas, mas não a dividirá em duas partes. O sacerdote a queimará no altar, sobre a lenha que está no fogo. É um holocausto, uma oferta feita por fogo, de aroma agradável ao SENHOR.
17đoạn xé nó ra tại nơi hai cánh, nhưng không cho rời, rồi thầy tế lễ sẽ đem xông trên bàn thờ, tại trên củi đã chụm lửa; ấy là của lễ thiêu, tức một của lễ dùng lửa dâng lên, có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.