Jó 2
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Novamente, no dia em que os filhos de Deus vieram apresentar-se perante o SENHOR, Satanás também veio entre eles para apresentar-se perante o SENHOR.
1Xảy ra một ngày kia, các con trai của Đức Chúa Trời đến ra mắt Đức Giê-hô-va, Sa-tan cũng có đến trong vòng chúng đặng ra mắt Đức Giê-hô-va.
2O SENHOR disse a Satanás: “De onde você vem?” Satanás respondeu ao SENHOR, e disse: “De percorrer a terra, e de andar por ela.”
2Đức Giê-hô-va bèn phán hỏi Sa-tan rằng: Ngươi ở đâu đến? Sa-tan thưa cùng Đức Giê-hô-va rằng: Tôi trải qua đây đó trên đất và dạo chơi tại nơi nó.
3O SENHOR disse a Satanás: “Você considerou o meu servo Jó? Pois não há ninguém como ele na terra, um homem íntegro e reto, que teme a Deus e se desvia do mal. Ele ainda mantém a sua integridade, embora você me tenha incitado contra ele, para arruiná-lo sem motivo.”
3Đức Giê-hô-va lại phán hỏi Sa-tan rằng: Ngươi có nhìn thấy Gióp, tôi tớ của ta chăng? Trên đất chẳng có ai giống như người, vốn trọn vẹn và ngay thẳng, kính sợ Đức Chúa Trời, và lánh khỏi điều ác; lại người bền đỗ trong sự hoàn toàn mình, mặc dầu ngươi có giục ta phá hủy người vô cớ.
4Satanás respondeu ao SENHOR, e disse: “Pele por pele. Sim, tudo o que o homem tem ele dará pela sua vida.
4Sa-tan thưa lại với Đức Giê-hô-va rằng: Lấy da đền da, phàm vật chi một người có, tất sẽ trao thế cho mạng sống mình.
5Mas estenda agora a sua mão, e toque no seu osso e na sua carne, e ele o amaldiçoará na sua face.”
5Nhưng bây giờ xin Chúa hãy giơ tay ra, đụng đến hại xương thịt người, ắt là người sẽ phỉ báng Chúa trước mặt.
6O SENHOR disse a Satanás: “Eis que ele está na sua mão. Apenas poupe a vida dele.”
6Đức Giê-hô-va phán với Sa-tan rằng: Kìa, người ở trong tay ngươi; nhưng chỉ hãy giữ mạng sống người.
7Então Satanás saiu da presença do SENHOR, e feriu Jó com feridas dolorosas, desde a sola do seu pé até a sua cabeça.
7Sa-tan bèn lui ra khỏi trước mặt Đức Giê-hô-va, hành hại Gióp một bịnh ung độc, từ bàn chân cho đến chót đầu.
8Ele pegou um caco de cerâmica para se raspar, e sentou-se no meio das cinzas.
8Gióp lấy một miếng sành đặng gãi mình, và ngồi trong đống tro.
9Então a sua mulher lhe disse: “Você ainda mantém a sua integridade? Amaldiçoe a Deus, e morra.”
9Vợ người nói với người rằng: Uûa? Oâng hãy còn bền đỗ trong sự hoàn toàn mình sao? Hãy phỉ báng Đức Chúa Trời, và chết đi!
10Mas ele lhe disse: “Você fala como falaria uma das mulheres tolas. O quê? Receberemos o bem da mão de Deus, e não receberemos o mal?” Em tudo isso Jó não pecou com os seus lábios.
10Người đáp lại rằng: Ngươi nói như một người đàn bà ngu muội. Uûa sao! Sự phước mà tay Đức Chúa Trời ban cho chúng ta, chúng ta lãnh lấy, còn sự tai họa mà tay Ngài giáng trên chúng ta, lại chẳng lãnh lấy sao? Trong mọi việc đó, Gióp không phạm tội bởi môi miệng mình.
11Quando os três amigos de Jó ouviram de todo esse mal que lhe havia sobrevindo, vieram cada um do seu próprio lugar: Elifaz, o temanita, Bildade, o suíta, e Zofar, o naamatita; e combinaram de vir juntos para se compadecerem dele e para o consolarem.
11Vả, khi ba bạn hữu của Gióp, là Ê-li-pha người Thê-man, Binh-đát người Su-a, và Sô-pha người Na-a-ma, hay được các tai nạn đã xảy đến cho người, mỗi người bèn hẹn nhau từ xứ mình đi đến đặng chia buồn và an ủi người.
12Quando levantaram os seus olhos de longe, e não o reconheceram, ergueram as suas vozes e choraram; e cada um rasgou o seu manto, e lançaram pó sobre as suas cabeças em direção ao céu.
12Ba bạn hữu ở xa ngước mắt lên thì chẳng nhận biết người, bèn cất tiếng lên khóc, mỗi người xé áo mình, hất bụi lên trời mà vãi trên đầu mình.
13Então eles se sentaram com ele no chão durante sete dias e sete noites, e ninguém lhe disse uma palavra, pois viam que o seu sofrimento era muito grande.
13Đoạn, ba bạn ngồi xuống đất với người trong bảy ngày bảy đêm, chẳng ai nói một lời với người, vì thấy sự đau đớn người lớn lắm.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.