Jó
Chapter 22
Bíblia Portuguesa Mundia…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Então Elifaz, o temanita, respondeu:
1Ê-li-pha, người Thê-man, bèn đáp rằng:
2“Pode um homem ser útil a Deus? Certamente aquele que é sábio é útil a si mesmo.
2Loài người có ích lợi chi cho Đức Chúa Trời chăng? Người khôn ngoan chỉ ích lợi cho chính mình mình mà thôi.
3Traz algum prazer ao Todo-Poderoso que você seja justo? Ou há algum benefício para ele em que você torne os seus caminhos perfeitos?
3Dầu ông công bình, Đấng Toàn năng có vui chi chăng? tánh hạnh ông trọn vẹn, ấy được ích lợi gì cho Ngài sao?
4É por causa da sua piedade que ele o repreende, e que ele entra em juízo contra você?
4Có phải vì Ngài sợ ông nên Ngài trách phạt, Và xét đoán ông chăng?
5A sua maldade não é grande? E não há fim para as suas iniquidades.
5Sự dữ của ông há chẳng phải lớn sao? Các tội ác ông há không phải vô cùng ư?
6Pois você tomou penhores do seu irmão sem motivo, e despojou os nus de suas roupas.
6Vì ông đã lấy của cầm của anh em mình vô cớ, Và lột quần áo của kẻ bị trần truồng.
7Você não deu água para o cansado beber, e reteve o pão do faminto.
7Oâng không cho kẻ khát xin nước uống, Chẳng ban cho người đói bánh ăn.
8Mas quanto ao homem poderoso, a terra era dele; e o homem honrado habitava nela.
8Còn người cường thạnh, đất tất thuộc về người; Ai được nể vì đã ở tại đó.
9Você mandou as viúvas embora de mãos vazias, e os braços dos órfãos foram quebrados.
9Oâng có đuổi kẻ góa bụa đi tay không, Bẻ gãy nơi nương nhờ của kẻ mồ côi.
10Por isso, há armadilhas ao seu redor, e o pavor repentino o perturba,
10Bởi cớ ấy, ông bị bẫy bao vây, Và sự kinh khủng thình lình làm ông rối cực;
11ou trevas, de modo que você não pode ver, e inundações de águas o cobrem.
11Hoặc tối tăm ngăn cản cho ông không thấy, Và nước tràn chìm ngập ông.
12“Deus não está nas alturas dos céus? Veja a altura das estrelas, quão elevadas elas estão!
12Đức Chúa Trời há chẳng phải cao như các từng trời cao kia sao? Hãy xem chót các ngôi sao: cao biết bao nhiêu!
13E você diz: ‘O que Deus sabe? Pode ele julgar através das densas trevas?
13Còn ông nói: Đức Chúa Trời biết điều gì? Ngài có thể xét đoán ngang qua tăm tối đen kịch sao?
14Nuvens espessas o cobrem, de modo que ele não vê; ele caminha sobre a abóbada do céu.’
14Đám mây mịt mịt che phủ Ngài, nên Ngài chẳng thấy; Ngài bước đi trên bầu các từng trời.
15Você continuará no antigo caminho, que os homens perversos trilharam?
15Oâng sẽ giữ theo lối xưa, Mà các kẻ gian ác đã đi sao?
16Eles foram arrebatados antes do seu tempo; seus alicerces foram arrastados como um rio.
16Chúng nó bị truất diệt trước kỳ định, Cái nền họ bị dòng nước đánh trôi đi;
17Eles disseram a Deus: ‘Afaste-se de nós!’ e: ‘O que o Todo-Poderoso pode fazer por nós?’
17Chúng nó nói với Đức Chúa Trời rằng: Chúa hãy lìa khỏi chúng tôi; Lại rằng: Đấng Toàn năng sẽ làm được gì cho chúng ta?
18Contudo, ele encheu as casas deles de coisas boas; mas o conselho dos ímpios está longe de mim.
18Dẫu vậy, Ngài có làm cho nhà họ đầy vật tốt: Nguyện các mưu chước kẻ ác hãy cách xa tôi!
19Os justos veem isso e se alegram; os inocentes zombam deles,
19Người công bình thấy điều đó, và vui mừng; Còn người vô tội sẽ nhạo báng chúng nó, mà rằng:
20dizendo: ‘Certamente aqueles que se levantaram contra nós foram destruídos, e o fogo consumiu o que restou deles.’
20Kẻ dấy lên cùng chúng tôi quả hẳn bị diệt, Và kẻ nào lại của chúng lửa đã thiêu đốt đi.
21“Apegue-se a ele agora, e tenha paz; assim, o bem virá a você.
21Aáy vậy, ông hãy hòa thuận với Ngài. Hãy ở bình an: nhờ đó phước hạnh sẽ giáng cho ông.
22Aceite, por favor, a instrução da sua boca, e guarde as suas palavras no seu coração.
22Hãy nhận lãnh luật pháp từ nơi miệng Ngài. Và để các lời Ngài vào lòng của mình.
23Se você se voltar para o Todo-Poderoso, você será edificado; se você afastar a injustiça para longe das suas tendas.
23Nếu ông trở lại cùng Đấng Toàn năng, tất ông sẽ được lập lại. Nếu ông trừ bỏ sự gian ác khỏi trại mình,
24Coloque o seu tesouro no pó, e o ouro de Ofir entre as pedras dos ribeiros.
24Ném bửu vật mình vào bụi đất, Và quăng vàng Ô phia giữa các hòn đá của khe,
25O Todo-Poderoso será o seu tesouro, e prata preciosa para você.
25Thì Đấng Toàn năng sẽ là bửu vật của ông, Ngài sẽ là bạc quí cho ông.
26Pois então você se deleitará no Todo-Poderoso, e levantará o seu rosto para Deus.
26Vì bấy giờ, ông sẽ được vui sướng nơi Đấng Toàn năng, Và được ngước mắt lên cùng Đức Chúa Trời.
27Você fará a sua oração a ele, e ele o ouvirá; e você cumprirá os seus votos.
27Oâng sẽ cầu khẩn cùng Ngài, Ngài sẽ nghe lời mình, Và ông sẽ trả xong lời khẩn nguyện mình.
28Você também decretará algo, e isso lhe será estabelecido; e a luz brilhará em seus caminhos.
28Nếu ông nhất định việc gì, việc ấy chắc sẽ được thành; Aùnh sáng sẽ chói trên đường lối mình.
29Quando o abaterem, você dirá: ‘Levante-se.’ Ele salvará a pessoa humilde.
29Khi người ta gây cho mình bị hạ xuống, thì ông sẽ nói rằng: Hãy chổi lên! Còn kẻ khiêm nhường Đức Chúa Trời sẽ cứu rỗi;
30Ele livrará até mesmo aquele que não é inocente; sim, ele será liberto pela pureza das suas mãos.”
30Đến đỗi Ngài sẽ giải cứu kẻ có tội; Thật, kẻ ấy sẽ nhờ sự thanh sạch của tay ông mà được cứu.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.