Ioba
Chapter 26
Baibala Hemolele (Hawaii…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1A LAILA olelo mai la o Ioba, i mai la,
1Gióp cất tiếng đáp rằng:
2Pehea la oe i kokua mai ai i ka mea nawaliwali? A hooikaika mai hoi oe i ka lima ikaika ole?
2Ngươi đã phù trợ kẻ không quyền dường nào! Tiếp cứu cánh tay chẳng sức lực,
3Pehea la oe i ao mai ai i ka mea ike ole? A hoike nui mai hoi oe i ka noeau?
3Khuyên luận kẻ vô tri, Và tỏ biết bao sự khôn sáng chân thật!
4Ia wai anei oe i hai aku i na olelo? Nowai ka hanu i puka ae mai ou mai la?
4Người đã giảng luận cho ai? Linh hồn của ai bởi ngươi mà ra?
5O na mea i make, ua haalulu lakou mai lalo mai, O na wai a me kolaila poe e noho ana.
5Kẻ qua đời run rảy Dưới nước lớn, và muôn vật ở đó cũng vậy.
6Ua ahuwale ka ka po imua ona, Aohe uhi no kahi o ka poe i make.
6Aâm phủ bày lộ ra trước mặt Đức Chúa Trời, Và vực sâu không màn che khuất,
7Ua hohola aku ia i ke kukuluakau maluna o ka neoneo, Ua kau aku i ka honua maluna o ka mea ole.
7Chúa trải bắc cực ra trên vùng trống, Treo trái đất trong khoảng không không.
8Ua hoopaa oia i na wai maloko o na ao ona, Aole i nahae ke ao malalo o lakou.
8Ngài ém nước trong các áng mây Ngài, Mà áng mây không bứt ra vì nước ấy.
9Ua uhi no ia i ke alo o kona nohoalii, Ua hohola aku i kona ao maluna ona.
9Ngài che khuất bề mặt của ngai Ngài, Và trải mây Ngài ở trên nó.
10Ua hoopuni oia i na wai i ka palena, A hiki i kahi e pau ai ka malamalama iloko o ka pouli.
10Ngài đã vẽ một vòng tròn trên mặt nước, Cho đến nơi giới cực của ánh sáng và tối tăm giáp nhau.
11O na kia o ka lani ua haalulu, A weliweli hoi i kona papa ana mai.
11Những trụ của các từng trời rúng động, Và sững sờ khi Đức Chúa Trời hăm dọa.
12Ua hoomalielie oia i ke kai ma kona mana, A ma kona naauao, hahau iho ia i kona kiekie.
12Ngài lấy quyền năng mình mà khiến biển dậy lên, Và nhờ sự khôn ngoan mình mà đánh vỡ Ra-háp.
13Ma kona Uhane ua hoonani oia i na lani; Na kona lima i hana i ka nahesa e lele ana.
13Thần Chúa điểm trang các từng trời; Tay Chúa đấm lũng rắn thoảng qua lẹ.
14Aia hoi, oia kekahi mau mea o kona mau aoao; Nani hoi ka uuku o ka mea i loheia nona! A o ka hekili o kona mana owai la ka mea e ike pono?
14Kìa, ấy chỉ là biên giới của các đường lối Ngài; Ta được nghe tiếng nói về Chúa xầm xì nhỏ thay! Nhưng ai hiểu rõ tiếng sấm của quyền năng Ngài?

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.