Ioba
Chapter 40
Baibala Hemolele (Hawaii…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1OLELO mai hoi o Iehova ia Ioba, i mai la,
1(039-34) Đức Giê-hô-va còn đáp lại cho Gióp, mà rằng:
2O ka mea hoopaapaa i ka Mea mana, e ao mai anei ia ia ia? O ka mea e ao mai i ke Akua, nana no e ekemu mai.
2(039-35) Kẻ bắt bẻ Đấng Toàn năng há sẽ tranh luận cùng Ngài sao? Kẻ cãi luận cùng Đức Chúa Trời, hãy đáp điều đó đi!
3Alaila, olelo aku o Ioba ia Iehova, i aku la,
3(039-36) Gióp bèn thưa cùng Đức Giê-hô-va rằng:
4Aia hoi, ua inoino wau; Heaha ka'u e ekemu aku ai ia oe? E kau aku au i kuu lima maluna o kuu waha.
4(039-37) Tôi vốn là vật không ra gì, sẽ đáp chi với Chúa? Tôi đặt tay lên che miệng tôi.
5Hookahi ka'u olelo ana, aka, aole au e ekemu hou; A elua hoi, aka, aole au e olelo hou aku.
5(039-38) Tôi đã nói một lần, song sẽ chẳng còn đáp lại; Phải, tôi đã nói hai lần, nhưng không nói thêm gì nữa.
6Alaila olelo mai o Iehova ia Ioba mailoko mai o ka puahiohio, i mai la,
6(040-1) Từ giữa trận gió trốt, Đức Giê-hô-va đáp cùng Gióp, mà rằng:
7E kakoo oe ano, me he kanaka la, i kou puhaka: E ninau aku au ia oe, a hoike mai oe ia'u.
7(040-2) Hãy thắt lưng ngươi như kẻ dõng sĩ; Ta sẽ hỏi ngươi, ngươi sẽ chỉ dạy cho ta!
8E hoole anei hoi oe i ko'u pono? E hoahewa anei oe ia'u, i hoaponoia'i oe?
8(040-3) Ngươi há có ý phế lý đoán ta sao? Có muốn định tội cho ta đặng xưng mình là công bình ư?
9He lima anei kou e like me ko ke Akua? E hiki anei ia oe ke hoohekili me ka leo e like me kona?
9(040-4) Ngươi có một cánh tay như của Đức Chúa Trời chăng? Có thể phát tiếng sấm rền như Ngài sao?
10E hoonani oe ano ia oe iho me ka hanohano a me ko kiekie; E hoaalu hoi ia oe iho i ka nani a me ka mahalo.
10(040-5) Vậy bây giờ, ngươi hãy trang điểm mình bằng sự cao sang và oai nghi, Mặc lấy sự tôn trọng và vinh hiển.
11E hookuu aku oe i kou huhu ikaika: A nana aku i ka mea kiekie a pau, a hoohaahaa ia ia.
11(040-6) Khá tuôn ra sự giận hoảng hốt của ngươi; Hãy liếc mắt xem kẻ kiêu ngạo và đánh hạ nó đi.
12E nana aku i ka mea haaheo a pau, a e hookulou ia ia; A e hehi iho ilalo i ka poe hewa ma ko lakou wahi.
12(040-7) Hãy liếc mắt coi kẻ kiêu ngạo và đánh hạ nó đi; Khá chà nát kẻ hung bạo tại chỗ nó.
13E hoonalo pu ia lakou iloko o ka lepo; E uhi i ko lakou maka i ka pouli.
13(040-8) Hãy giấu chúng nó chung nhau trong bụi đất, Và lấp mặt họ trong chốn kín đáo.
14Alaila e hooia aku au ia oe, E hiki no i kou lima akau ke hoola ia oe iho.
14(040-9) Bấy giờ, ta cũng sẽ khen ngợi ngươi, Vì tay hữu ngươi chửng cứu ngươi được!
15E nana ano i ka behemo, ka mea a'u i hana'i me oe; Ua ai no ia i ka weuweu e like me ka bipi.
15(040-10) Nầy, con trâu nước mà ta đã dựng nên luôn với ngươi; Nó ăn cỏ như con bò.
16Aia hoi, ano, o kona ikaika ma kona puhaka, O kona mana hoi ma na wahi paa o kona opu.
16(040-11) Hãy xem: sức nó ở nơi lưng, Mãnh lực nó ở trong gân hông nó.
17Ua kunini no ia i kona huelo me he laau kedera la, O na olona o kona uha ua ulana pu ia.
17(040-12) Nó cong đuôi nó như cây bá hương; Gân đùi nó tréo xỏ-rế.
18O kona mau iwi me na auka keleawe, O kona mau iwi, ua like me na auka hao.
18(040-13) Các xương nó như ống đồng, Tứ chi nó như cây sắt.
19Oia ke pookela o na hana a ke Akua! O ka mea nana ia i hana, haawi no ia i pahikaua nana.
19(040-14) Nó là công việc khéo nhất của Đức Chúa Trời; Đấng dựng nên nó giao cho nó cây gươm của nó.
20Ua hoohua mai na mauna i ka ai nana, A malaila na holoholona a pau o ke kula i paani ai.
20(040-15) Các núi non sanh đồng cỏ cho nó ăn, Là nơi các thú đồng chơi giỡn.
21Moe iho no ia malalo o na laau malu, Maloko o kahi nalo o ka ohe a me ke kiolepo.
21(040-16) Nó nằm ngủ dưới bông sen, Trong bụi sậy và nơi bưng.
22Uhi iho la na laau malu ia ia me ko lakou malu; A puni mai ia ia na wilou o ke kahawai.
22(040-17) Bông sen che bóng cho nó, Và cây liễu của rạch vây quanh nó.
23Aia hoi, huai mai ka muliwai, aole ia i holo aku, Noho malie no ia i ka wa i huai mai ai o Ioredane i kona waha.
23(040-18) Kìa, sông tràn lên dữ tợn, nhưng nó không sợ hãi gì; Dầu sông Giô-đanh bủa lên miệng nó, nó cũng ở vững vàng.
24Imua o kona mau maka e hopu anei kekahi ia ia? A e hoopuka aku i kona ihu i ka lou?
24(040-19) Ai bắt được nó trước mặt? Ai hãm nó trong lưới, rồi xoi mũi nó?

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.